Hô hấp ở người là quá trình cơ thể thực hiện việc trao đổi khí với môi trường ngoài, nhằm cung cấp oxy ($O_2$) cho các tế bào thực hiện quá trình chuyển hóa năng lượng và loại bỏ khí carbonic ($CO_2$) – sản phẩm phụ của quá trình đó – ra khỏi cơ thể.
Quá trình hô hấp ở người bao gồm bốn giai đoạn liên kết chặt chẽ với nhau:
Lưu ý: Sự khác biệt giữa hô hấp ngoài (trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường) và hô hấp tế bào (quá trình oxy hóa các chất diễn ra bên trong ti thể của tế bào) là rất quan trọng để hiểu đầy đủ về bản chất của hô hấp ở người.
bo ngua 100%
A
*
/
/ 54°
B *--------* C
\
\ 30°
*
D
Tuy nhiên, cách nhanh hơn là dùng phép đối xứng trục hoặc phép tịnh tiến qua trung điểm nếu có các điều kiện thuận lợi.
Nhưng ở đây, ta dùng cách hình học thuần túy:
Gọi \(D\) là trung điểm của \(B C\),
Gọi \(N\) là điểm đối xứng với \(M\) qua \(D \Rightarrow D N = D M\) (theo đề)
Do đó:
\(D\) là trung điểm của \(M N\)
⇒ Tứ giác \(B M N C\) là hình bình hành (vì \(D\) là trung điểm của cả 2 đường chéo)
Trong hình bình hành, đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường → từ đó suy ra các cặp cạnh đối song song
\(\Rightarrow E F \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{giao}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; B M \&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp}; C M \Rightarrow \text{EF}\&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{giao}\&\text{nbsp};\text{tuy} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp};\text{2}\&\text{nbsp};đườ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{BMNC} \Rightarrow \boxed{E F \parallel B C}\)
✅ Kết luận ý A:
\(\boxed{E F \parallel B C}\)
Ta cần chứng minh \(I\) là trung điểm của đoạn \(E F\).
Chìa khóa: Do \(E F \parallel B C\) và \(D\) là trung điểm của \(B C\), nên đoạn thẳng đi qua \(A\) và cắt \(E F\) tại trung điểm khi và chỉ khi nó là đường trung tuyến của tam giác \(A E F\)
Tuy nhiên, cách đơn giản hơn là dùng tính chất cầu hình hoặc biến đổi hình học:
Do đó, đoạn thẳng \(A M\) cắt \(E F\) tại điểm đối xứng, chia \(E F\) thành hai đoạn bằng nhau.
Vậy:
\(\boxed{I \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; E F}\)
Lấy mẫu chung là tích của các mẫu (hoặc đơn giản hơn là giải bằng thử giá trị).
Thử với \(x = 0\):
\(\frac{1}{1} + \frac{2}{2} = \frac{3}{3} + \frac{4}{4} \Rightarrow 1 + 1 = 1 + 1 \Rightarrow 2 = 2 \Rightarrow Đ \overset{ˊ}{\text{u}} \text{ng}\)✅ Vậy x = 0 là nghiệm.
Thử thêm nghiệm khác (ví dụ: x = 1):
\(\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{4} + \frac{4}{5} \Rightarrow \approx 0.5 + 0.667 = 1.167 \textrm{ } , 0.75 + 0.8 = 1.55 \Rightarrow \text{Sai}\)Phương trình có nghiệm duy nhất:
\(\boxed{x = 0}\)Thử bộ số: 12100
Kiểm tra xem có đúng không:
Số đang xét là 12100
Chữ số 0: có 2 lần → ❌ (A = 1 nhưng thực tế có 2 số 0)
Loại
Thử bộ số: 21200
Số đang xét là 21200
✔️ Số 0: có 2 cái ✅
✔️ Số 1: có 1 cái ✅
✔️ Số 2: có 2 cái ✅
✔️ Số 3: 0 cái ✅
✔️ Số 4: 0 cái ✅
Tổng chữ số: 2 + 1 + 2 + 0 + 0 = 5 ✅
Số cần tìm là: 21200
Nếu cần mình giải thích thêm vì sao ra số này thì nói nhé!
Ta có:
\(A = 2002^{2002^{2002}} \equiv 2^{2002^{2002}} m o d \textrm{ } \textrm{ } 100\)
Vì \(2002 \equiv 2 m o d \textrm{ } \textrm{ } 100\)
Ta dùng định lý Euler:
\(2^{n} m o d \textrm{ } \textrm{ } 4 = \left{\right. 0 & \text{n} \geq 2 \\ 2 & \text{n} = 1 \\ 1 & \text{n} = 0 \Rightarrow \text{V} \overset{ˋ}{\imath} \&\text{nbsp}; n = 2002^{2002} \geq 2 \Rightarrow 2^{n} \equiv 0 m o d \textrm{ } \textrm{ } 4\)
Ta dùng định lý Euler:
⇒ Ta cần tính:
\(2^{2002^{2002}} m o d \textrm{ } \textrm{ } 25 = 2^{k} m o d \textrm{ } \textrm{ } 25 \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; k \equiv 2002^{2002} m o d \textrm{ } \textrm{ } 20\)
Ta tính nhanh:
\(2^{1} = 2 2^{2} = 4 2^{3} = 8 2^{4} = 16 2^{5} = 12 2^{6} = 4 2^{7} = 8 \Rightarrow \text{chu}\&\text{nbsp};\text{k} \overset{ˋ}{\text{y}} :\&\text{nbsp}; 2 , 4 , 8 , 16 , 12 , \boxed{4 , 8 , 16 , 12 , . . .} \&\text{nbsp};(\text{chu}\&\text{nbsp};\text{k} \overset{ˋ}{\text{y}} \&\text{nbsp};\text{4})\)
⇒ \(2^{2002} m o d \textrm{ } \textrm{ } 20\) có chu kỳ 4 ⇒ ta tính:
\(2002 m o d \textrm{ } \textrm{ } 4 = 2 \Rightarrow 2^{2002} \equiv 4 m o d \textrm{ } \textrm{ } 20\)
\(2^{2002^{2002}} \equiv 2^{4} = 16 m o d \textrm{ } \textrm{ } 25\)
Tìm số \(x\) sao cho:
\(x \equiv 0 m o d \textrm{ } \textrm{ } 4 x \equiv 16 m o d \textrm{ } \textrm{ } 25\)
Đặt \(x = 4 k\), thay vào:
\(4 k \equiv 16 m o d \textrm{ } \textrm{ } 25 \Rightarrow k \equiv 4 m o d \textrm{ } \textrm{ } 25 \Rightarrow k = 25 t + 4 \Rightarrow x = 4 k = 4 \left(\right. 25 t + 4 \left.\right) = 100 t + 16\)
Vậy:
\(x \equiv \boxed{16 m o d \textrm{ } \textrm{ } 100}\)
Hai chữ số tận cùng của \(A = 2002^{2002^{2002}}\) là:
\(\boxed{16}\)
\(\left(\right. m^{2} + m \left.\right) x^{2} - m x + m^{2} y - 1\)
\(m^{2} + m = 0 \Rightarrow m \left(\right. m + 1 \left.\right) = 0 \Rightarrow m = 0 \text{ho}ặ\text{c} m = - 1\)
Biểu thức trở thành:
\(\left(\right. 0 \left.\right) x^{2} - 0 x + 0 y - 1 = - 1 \Rightarrow - 1 \leq 0 (\text{lu} \hat{\text{o}} \text{n}\&\text{nbsp};đ \overset{ˊ}{\text{u}} \text{ng})\)
→ Biểu thức không còn chứa ẩn ⇒ không phải bậc nhất hai ẩn ❌
Biểu thức trở thành:
\(\left(\right. \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} + \left(\right. - 1 \left.\right) \left.\right) x^{2} - \left(\right. - 1 \left.\right) x + \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} y - 1 = \left(\right. 1 - 1 \left.\right) x^{2} + x + y - 1 = x + y - 1\)
✅ Đây là biểu thức bậc nhất hai ẩn \(x\) và \(y\)
Để bất phương trình là bậc nhất hai ẩn, ta phải có:
\(\boxed{m = - 1}\)
\(\mid x + 1 \mid + \mid x + 2 \mid = 5\)
Khi đó:
Thay vào:
\(\left(\right. - x - 1 \left.\right) + \left(\right. - x - 2 \left.\right) = - 2 x - 3 = 5 \Rightarrow - 2 x = 8 \Rightarrow x = - 4\)
✔️ Thỏa mãn điều kiện \(x \leq - 2\) ⇒ nhận \(x = - 4\)
Thay vào:
\(\left(\right. - x - 1 \left.\right) + \left(\right. x + 2 \left.\right) = - 1 + 2 = 1 \neq 5 \Rightarrow \text{Lo}ạ\text{i}\)
Thay vào:
\(\left(\right. x + 1 \left.\right) + \left(\right. x + 2 \left.\right) = 2 x + 3 = 5 \Rightarrow 2 x = 2 \Rightarrow x = 1\)
✔️ Thỏa mãn \(x > - 1\) ⇒ nhận \(x = 1\)
\(\boxed{x = - 4 \&\text{nbsp};\text{ho}ặ\text{c}\&\text{nbsp}; x = 1}\)
\(\mid - \mid x + 1 \mid + 2 \mid = 5\)
Phương trình trở thành:
\(\mid - A + 2 \mid = 5 \Rightarrow \mid 2 - A \mid = 5\)
Suy ra:
\(2 - A = 5 \Rightarrow A = - 3 (\text{Lo}ạ\text{i}\&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\imath} \&\text{nbsp};\text{A}\&\text{nbsp};=\&\text{nbsp};\mid\text{x}+\text{1}\mid\&\text{nbsp};≥\&\text{nbsp};\text{0}) \text{ho}ặ\text{c} 2 - A = - 5 \Rightarrow A = 7\)
✅ Vậy \(\mid x + 1 \mid = 7 \Rightarrow x + 1 = 7\) hoặc \(x + 1 = - 7\)
\(\Rightarrow x = 6 \text{ho}ặ\text{c} x = - 8\)
\(\boxed{x = 6 \&\text{nbsp};\text{ho}ặ\text{c}\&\text{nbsp}; x = - 8}\)
Đây là bài toán nổi tiếng trong hình học:
3 hình tròn nhỏ bán kính \(a\) đặt tại các đỉnh tam giác đều nội tiếp hình tròn bán kính \(R\), phủ kín được hình tròn đó khi:
\(a = R \cdot \frac{\sqrt{3}}{2}\)
Với \(R = 1\) km:
\(a = \frac{\sqrt{3}}{2} \approx \frac{1.732}{2} = 0.866 \&\text{nbsp};\text{km}\)
Giá trị nhỏ nhất của \(a\) là:
\(\boxed{a = \frac{\sqrt{3}}{2} \approx 0.866 \&\text{nbsp};\text{km}}\)