Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(14 câu)
Câu 1

Vùng đất của nước ta gồm

vùng bán đảo và các đảo xa bờ.
vùng đồng bằng và vùng đồi núi.
toàn bộ phần đất liền và các đảo.
phần lục địa và vùng nội thủy.
Câu 2

Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Nằm ở vị trí trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam.
Gần với khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
Phía bắc giáp với Trung Quốc và Lào.
Câu 3

Lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

thổ nhưỡng đa dang.
khoáng sản phong phú.
nhiều sông ngòi nhỏ.
số giờ nắng nhiều.
Câu 4

Loại gió nào sau đây tạo nên mùa đông ở miền Bắc nước ta?

Gió mùa Tây Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 5

Nhận định nào sau đây thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu nước ta?

Miền Bắc có hai mùa.
Độ ẩm không khí cao.
Cân bằng bức xạ dương.
Tổng lượng mưa năm lớn.
Câu 6

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa do sự quy định của nhân tố chủ yếu nào sau đây?

Độ ẩm và lượng mưa hàng năm.
Nhiệt độ và bức xạ mặt trời.
Địa hình và hệ thống sông ngòi.
Vị trí địa lí và hoàn lưu khí quyển.
Câu 7

Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất ở nước ta hiện nay là

dự báo chính xác cấp độ và hướng di chuyển của bão.
củng cố đê chắn sóng, các cống ngăn mặn ở vùng biển.
nhanh chóng khắc phục hậu quả của các cơn bão gây ra.
huy động mọi nguồn lực trong dân để phòng chống bão.
Câu 8

Loại đất nào sau đây xuất hiện ở độ cao dưới 1700m của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta?

Đất mùn thô.
Đất cát bùn thô.
Đất feralit có mùn.
Đất có mùn.
Câu 9

Thành phần loài tiêu biểu của phần lãnh thổ phía bắc nước ta thuộc vùng nào sau đây?

Cận nhiệt.
Hàn đới.
Xích đạo.
Nhiệt đới.
Câu 10

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.
nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á.
vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.
Câu 11

Loại đất nào sau đây chiếm diện tích chủ yếu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta?

Đất feralit trên đá badan và trên đá khác.
Đất feralit có mùn.
Đất feralit trên đá vôi và trên đá khác.
Đất feralit mùa thô.
Câu 12

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam khác với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu do tác động của

gió đông bắc, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí giáp biển.
vị trí gần bán cầu Nam, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, áp thấp.
vị trí gần xích đạo, các gió thổi trong năm, góc nhập xạ lớn.
Tín phong bán cầu Bắc, vị trí gần chí tuyến, áp thấp và bão.
Câu 13

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi nước ta là

nhiễm mặn.
bạc màu.
nghèo mùn.
xói mòn.
Câu 14

Mục đích chính của việc xây dựng hệ thống vườn quốc gia ở nước ta là

kiểm soát số lượng thú rừng.
điều hoà không khí.
khai thác gỗ quý.
bảo tồn đa dạng sinh học.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 15

Cho thông tin sau:

Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23′B, cực Nam ở 8°34′B, cực Tây ở 102°09′Đ và cực Đông ở 109°28′Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
Câu 16

Cho thông tin sau:

Địa hình miền này rất phong phú: có các khối núi cổ và sơn nguyên bị bóc mòn, những cao nguyên ba-dan; đồng bằng châu thổ sông mở rộng, còn dải đồng bằng ven biển hẹp, bị chia cắt thành nhiều ô nhỏ nên khó mở rộng. Bờ biển khúc khuỷu với nhiều vịnh kín gió, nước sâu, kèm theo hệ thống đảo và quần đảo dày đặc.

(Nguồn: Báo Nông nghiệp và Môi trường)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta.
b) Đặc điểm địa hình bờ biển của miền tạo điều kiện phát triển giao thông vận tải biển.
c) Do ảnh hưởng của địa hình nên khí hậu của miền có sự phân hóa đa dạng theo Đông - Tây và theo độ cao.
d) Địa hình ven biển của miền bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ chủ yếu do tác động của thủy triều và sóng biển.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(3 câu)
Câu 17

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Nha Trang năm 2015 và năm 2024

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

2015

23,2

24,2

26,2

27,5

29,6

29,5

29,2

29,2

28,9

28,0

26,8

26,3

2024

25,3

26,0

27,2

29,3

30,2

29,8

29,0

29,6

28,8

27,9

26,9

25,3

(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 18

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Nam Định năm 2022 và năm 2024

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

2022

88,1

101,1

62,7

102,2

172,2

136,2

329,0

515,0

653,0

285,2

87,0

10,7

2024

46,3

20,6

83,8

19,6

253,0

275,0

526,0

270,8

831,8

60,6

12,3

3,7

(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tại trạm quan trắc Nam Định, tổng lượng mưa các tháng năm 2022 cao hơn tổng lượng mưa các tháng năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 19

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 1943 - 2021

(Đơn vị: triệu ha)

Năm

1943

2010

2015

2021

Tổng diện tích rừng

14,3

13,4

14,1

14,7

- Diện tích rừng tự nhiên

14,3

10,3

10,2

10,1

- Diện tích rừng trồng

0

3,1

3,9

4,6

(Nguồn: Cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021 so với năm 2015, diện tích rừng trồng nước ta tăng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời: