Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì 1 SVIP
Trên nhiễm sắc thể, các gene tồn tại thành từng cặp
Các nhiễm sắc thể không phải cặp tương đồng sẽ có
Quy luật phân li của Mendel có thể được áp dụng cho
Promoter (P) là đoạn trình tự gene có vai trò
Ví dụ nào dưới đây không thể hiện được sự điều hòa biểu hiện gene ở các tế bào?
Từ một tế bào duy nhất là hợp tử, sinh vật đã sinh trưởng và phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh được cấu tạo từ nhiều loại tế bào với các hình dạng, cấu tạo và chức năng khác nhau.

Có sự phân hóa thành các loại tế bào này là vì
Giải mã trình tự hệ gene người là xác định trình tự
Hợp chất 5 - bromouracil có thể gây ra đột biến gene dạng
Sản phẩm men vi sinh được sử dụng trong các nhà máy công nghiệp, chứa các vi sinh vật có khả năng phân giải các hóa chất độc hại gây ô nghiễm môi trường có thể được tạo ra nhờ
Theo nguyên tắc bổ sung, trong quá trình tái bản DNA, môi trường sẽ bổ sung nucleotide loại nào với các nucleotide adenine trên mạch khuôn?
Phân tử nào có một bộ ba đối mã (anticodon) và đầu 3' liên kết với amino acid?
Khi nói về quá trình phiên mã ngược, phát biểu nào sau đây không chính xác?
Điểm chỉ có ở quá trình tái bản DNA mà không có ở quá trình phiên mã là
Nhờ các enzyme đặc hiệu, amino acid được hoạt hóa và liên kết tạo thành phức hợp với
Thành phần tham gia quá trình dịch mã không bao gồm
Yếu tố nào sau đây đảm bảo sự chính xác cho sự truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang mRNA và protein?
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử không bao gồm quá trình
Nếu một trình tự nucleotide bị thay đổi trong đoạn DNA mang gene, chắc chắn sẽ làm
Hình ảnh dưới đây mô tả lại tiến trình thí nghiệm lai tính trạng màu hoa của Mendel.
| a) Kiểu hình hoa trắng xuất hiện trở lại ở F2 chứng tỏ nhân tố di truyền quy định tính trạng này không bị biến mất ở F1. |
|
| b) Kết quả phép lai tự thụ phấn ở F1 chứng minh tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định. |
|
| c) Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch giống nhau chứng tỏ tính trạng màu hoa có liên quan tới giới tính. |
|
| d) Kết quả phép lai phân tích ở F1 chứng minh cặp nhân tố di truyền đời P đã truyền lại toàn bộ cho đời con F1. |
|
Cho các cây cà chua có kiểu gene Dd tự thụ thu được thế hệ F1. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình giống nhau ở thế hệ F1, tiến hành lai để thu được thế hệ F2. Biết rằng D quy định tính trạng quả đỏ, d quy định tính trạng quả vàng.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Allele D và d có cùng một locus trên nhiễm sắc thể. |
|
| b) Thế hệ F1 chỉ có tối đa 2 kiểu hình. |
|
| c) F2 có tối đa 2 kiểu gene và 2 kiểu hình. |
|
| d) F2 có thể có tỉ lệ kiểu hình đồng nhất một tính trạng trội. |
|
Một bạn học sinh mô tả quá trình phiên mã gồm các bước như sau:
Bước 1: Enzyme DNA polymerase liên kết với DNA tại trình tự khởi động phiên mã.
Bước 2: DNA tháo xoắn và tách hai mạch để lộ mạch khuôn.
Bước 3: Enzyme RNA polymerase trượt theo chiều 3' → 5' trên mạch khuôn 5' - 3'.
Bước 4: Các nucleotide tự do được lắp theo trình tự bổ sung với mạch khuôn tuân theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với C và ngược lại.
Bước 5: Enzyme RNA polymerase trượt đến tín hiệu kết thúc và phiên mã dừng lại. Phân tử RNA vừa được tổng hợp rời khỏi DNA.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Bước 3 và 5 sai loại enzyme. |
|
| b) Bước 4 sai nguyên tắc bổ sung. |
|
| c) RNA ở bước 5 có thể là tRNA. |
|
| d) RNA sau bước 5 luôn được dịch mã trực tiếp. |
|
Một phòng thí nghiệm muốn tạo ra protein A từ các loại amino acid có sẵn. Biết rằng đoạn gene mã hóa cho protein này đã được xác định và có trình tự mạch bổ sung của vùng mã hóa như sau:
5' ATG GGG GTA TAT AAA TTG TAA 3'
| a) Quá trình phiên mã sẽ diễn ra trực tiếp từ đoạn mạch trên. |
|
| b) Cần bổ sung cho môi trường nội bào 7 loại amino acid để tạo ra protein A. |
|
| c) 3 amino acid mở đầu lần lượt là Met - Gly - Val. |
|
| d) Nếu đột biến thay thế cặp nucleotide thứ 12 từ T - A thành G - C thì chuỗi polypeptide sẽ bị mất 3 amino acid. |
|
Ở một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập quy định. Gene A không có khả năng tạo màu (hoa màu trắng), sản phẩm gene A cũng đồng thời át chế hoạt động của các gene khác, không cho chúng biểu hiện màu. Gene B quy định hoa đỏ, b quy định hoa vàng. Cho cây AABB lai với cây aabb, sau đó cho F1 tự thụ phấn. Ở F2, tỉ lệ cây hoa trắng là bao nhiêu phần trăm (tính làm tròn đến hàng đơn vị)?
Trả lời:.
Một đoạn gene có mạch khuôn mang trình tự như sau:
3' TAC GCT TTC AAG CCA ATG ACT 5'
Trong số các đột biến dưới đây, có bao nhiêu đột biến có thể chỉ ảnh hưởng đến một amino acid của chuỗi polypeptide?
a. Đột biến thay A - T thành G - C ở cặp nucleotide số 10.
b. Đột biến mất một cặp G - C ở cặp nucleotide số 12.
c. Đột biến thay A - T thành C - G ở cặp nucleotide số 2.
d. Đột biến thêm một cặp A - T ở trước cặp nucleotide số 9.
e. Đột biến thay thế cặp G - C thành T - A ở cặp nucleotide số 18.
Có bao nhiêu đột biến chỉ ảnh hưởng đến một amino acid của chuỗi polypeptide?
Trả lời: .
Trong các thành phần dưới đây, có bao nhiêu thành phần tham gia vào quy trình tạo DNA tái tổ hợp ở vi khuẩn E. coli?
1. RNA từ gene cần chuyển.
2. Enzyme cắt giới hạn.
3. DNA polymerase.
4. Ribosome.
5. Enzyme nối.
6. Plasmid.
7. Tế bào E. coli.
8. Môi trường dinh dưỡng nuôi cấy vi khuẩn.
9. DNA mang gene cần chuyển.
Trả lời: .
Cho đoạn mạch đơn DNA có trình tự như dưới dây. Khi tái bản DNA, môi trường nội bào sẽ phải bổ sung bao nhiêu nucleotide loại A để tổng hợp mạch mới cho đoạn mạch đơn này?
5' ATGGTCACACTAGGA 3'
Trả lời: .
Có bao nhiêu thành phần sau đây tham gia vào quá trình dịch mã?
a. DNA. | b. mRNA. |
c. tRNA. | d. Ribosome. |
e. RNA polymerase. | f. DNA polymerase. |
g. Amino acid tự do. | h. Nucleotide tự do. |
j. Enzyme ligase. | k. Enzyme tháo xoắn. |
Trả lời: .