Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi giữa kì 1 SVIP
Kĩ thuật rừng nào sau đây thúc đẩy bảo tồn đa dạng sinh học?
Các chương trình giáo dục môi trường trong rừng có vai trò nào sau đây?
Phương án nào sau đây là quan trọng về việc giám sát động vật hoang dã trong quá trình làm việc trong rừng?
Khi thực hiện các dự án lâm nghiệp, yếu tố nào sau đây cần được ưu tiên để đảm bảo an ninh lương thực?
Lợi ích của việc trang bị công cụ, máy móc hiện đại trong sản xuất lâm nghiệp là
Trong hoạt động lâm nghiệp, có các biện pháp sau: (1) Trồng nhiều cây ngắn ngày; (2) Chăm sóc rừng; (3) Khai thác gỗ quá mức; (4) Bảo vệ rừng; (5) Phục hồi rừng bị tàn phá. Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ và phát triển rừng bền vững?
Cho thuê đất rừng giúp đảm bảo điều kiện nào sau đây cho cộng đồng địa phương?
Theo Tổng cục Lâm nghiệp, trong giai đoạn từ năm 2012 - 2017, có bao nhiêu phần trăm diện tích rừng tự nhiên bị mất ở Việt Nam?
Phương án nào sau đây chỉ ra vai trò của cơ quan quản lí rừng ở cấp huyện?
Chăm sóc rừng có vai trò nào sau đây trong việc quản lí nước cho cây rừng?
Lợi ích nào sau đây giúp việc trồng rừng ở vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên phát triển?
Rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây trong việc giảm thiểu tác động của bão biển?
Phương án nào sau đây chỉ ra việc chăm sóc rừng giúp cho quá trình phát triển của cây rừng trước khi khép tán?
Phương án nào sau đây chỉ ra sự ảnh hưởng của thế hệ cây rừng mới đến rừng?
Trong quy luật sinh trưởng, phát triển của rừng, các yếu tố chính cần chú ý bao gồm: (1) Điều kiện đất đai; (2) Điều kiện khí hậu và thời tiết; (3) Loài cây trồng và giống cây rừng; (4) Quản lí, bảo vệ và chăm sóc rừng; (5) Nguồn nước và độ ẩm của khu vực rừng. Thứ tự đúng để đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng là
Giai đoạn gần thành thục có vai trò nào sau đây đối với chu kì sinh trưởng của cây?
Loại cây nào sau đây không thuộc nhóm cây sinh trưởng chậm?
Phương án nào dưới đây chỉ ra nguyên nhân cần nén đất hai lần khi trồng cây con có bầu?
Việc làm cỏ và vun xới có tác dụng nào sau đây?
Thời vụ trồng rừng ở miền Nam Việt Nam thường diễn ra vào thời gian nào sau đây?
Trong những năm gần đây, công tác bảo vệ và khai thác rừng ở nước ta đã đạt được những tiến bộ nào sau đây?
Đối với việc khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm, cần thực hiện theo quy định nào sau đây?
Uỷ ban nhân dân các cấp cần làm điều nào sau đây để giáo dục pháp luật về rừng?
Nhiệm vụ của khai thác rừng bền vững cần thực hiện theo quy định của
Theo số liệu mới nhất, tổng đàn gia súc của huyện Tân Uyên là trên 48.000 con và tốc độ tăng đàn năm sau đều cao hơn năm trước. Tuy nhiên, một bộ phận người dân không thực hiện nuôi nhốt, đưa vào bãi chăn thả tập trung đã quy hoạch mà thả rông. Điều này xảy ra tình trạng gia súc phá hoại cây trồng; gây thiệt hại về kinh tế và gây bức xúc cho các hộ, đơn vị sản xuất.
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Chăn thả rông gia súc dẫn gây thiệt hại về cây trồng và năng suất chất lượng. |
|
| b) Đàn gia súc của huyện Tân Uyên tốc độ tăng đàn năm sau ít hơn năm trước. |
|
| c) Chăn thả gia súc thả rông gây bức xúc cho các hộ, đơn vị sản xuất. |
|
| d) Người dân tuân thủ quy hoạch chăn thả tập trung và phát triển mạnh mẽ. |
|
Trong quý I năm 2023, cả nước đã thu được 748,4 tỉ đồng từ dịch vụ môi trường rừng và đã cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững cho 419 582 ha rừng. Tính đến nay, có 718 chủ rừng quản lí 7,65 triệu ha rừng và đất lâm nghiệp, với 417 phương án quản lí rừng bền vững đã được phê duyệt, đạt 58% tổng số phương án cần phê duyệt nhưng vẫn cần tiếp tục cải thiện để đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả của ngành lâm nghiệp.
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững cho chủ rừng nhằm đảm bảo hiệu quả của ngành lâm nghiệp. |
|
| b) Phương án quản lí rừng bền vững chưa được phê duyệt là 42%. |
|
| c) Có 301 phương án quản lí rừng bền vững chưa được phê duyệt. |
|
| d) Các phương án quản lí rừng bền vững đang ngày một tăng cao nhằm giữ gìn hệ sinh thái rừng. |
|
Trong năm 2022, toàn ngành phấn đấu tỉ lệ che phủ rừng toàn quốc đạt 42,02%, chú trọng nâng cao chất lượng rừng. Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 102,81%; trồng rừng đạt 244 000 ha, trồng cây phân tán 121,6 triệu cây. Giá trị xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản đạt 16,3 tỉ USD. Tổng sản lượng khai thác gỗ đạt 31,5 triệu m3, trong đó, khai thác từ rừng trồng tập trung 21 triệu m3, khai thác cây trồng phân tán, cây vườn nhà 5,5 triệu m3,… Đồng thời, thu dịch vụ môi trường rừng từ 2 800 - 3 000 tỉ đồng; diện tích rừng được cấp chứng chỉ 90 nghìn ha.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Trong năm 2022, toàn ngành phấn đấu tỉ lệ che phủ rừng toàn quốc đạt 42,02%. |
|
| b) Giá trị xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản năm 2022 đạt 16,3 tỉ USD, tăng cao so với năm ngoái. |
|
| c) Tổng sản lượng khai thác gỗ trong năm 2022 đạt 21 triệu m3, chủ yếu từ rừng trồng tập trung. |
|
| d) Giữ vững diện tích rừng không chỉ là yêu cầu sinh thái, mà còn là trách nhiệm truyền thống để bảo vệ môi trường sống bền vững. |
|
Việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững ở Việt Nam là một nhiệm vụ cấp thiết và quan trọng. Hiện nay, diện tích rừng của nước ta đạt khoảng 14,6 triệu ha, đóng góp lớn vào việc bảo vệ môi trường, duy trì đa dạng sinh học và ngăn chặn xói mòn đất. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách nhằm tăng cường bảo vệ rừng và thực hiện các dự án trồng rừng, hướng tới mục tiêu tăng tỉ lệ che phủ rừng lên 45% vào năm 2030.
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Trồng rừng không chỉ đảm bảo sự phát triển kinh tế mà còn bảo vệ môi trường. |
|
| b) Tăng tỉ lệ che phủ rừng đảm bảo sự phát triển kinh tế của Việt Nam. |
|
| c) Môi trường ảnh hưởng đến đa dạng sinh học làm diện tích rừng bị giảm thiểu. |
|
| d) Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ rừng nhằm giảm xói mòn đất. |
|