Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(20 câu)
Câu 1

Xu hướng già hoá của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

Tuổi thọ trung bình tăng.
Tỉ lệ người từ 0 – 14 tuổi tăng.
Tỉ lệ người trên 60 tuổi tăng.
Tỉ suất gia tăng dân số giảm.
Câu 2

Dân số nước ta hiện nay

chỉ phân bố ở vùng đồng bằng, ven biển.
có nhiều thành phần dân tộc khác nhau.
có quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
ở nông thôn có số lượng ít hơn thành thị.
Câu 3

Nhận định nào sau đây đúng về phân bố dân cư nước ta hiện nay?

Có sự khác biệt về mật độ dân số giữa các vùng.
90% dân số phân bố ở nông thôn.
Dân cư chỉ tập trung ở đồng bằng.
Bắc Trung Bộ có mật độ dân số cao nhất nước ta.
Câu 4

Mức sống giữa các dân tộc của nước ta có sự chênh lệch chủ yếu do

lịch sử định cư.
bản sắc dân tộc.
trình độ sản xuất.
phân bố tài nguyên.
Câu 5

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi giảm.
Khá ổn định, ít thay đổi.
Tỉ lệ nhóm trẻ em tăng mạnh.
Đang có xu hướng già hóa.
Câu 6

Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

Quy mô dân số giảm, gia tăng dân số giảm.
Dân số đông, gia tăng dân số chậm.
Bùng nổ dân số, gia tăng dân số cao.
Gia tăng tự nhiên giảm, quy mô dân số lớn.
Câu 7

Nhận định nào sau đây không đúng về các dân tộc của nước ta hiện nay?

Phát triển nhiều ngành kinh tế.
Luôn giữ gìn bản sắc văn hoá.
Mức sống dân tộc ít người cao.
Có phong tục tập quán đa dạng.
Câu 8

Dân cư nước ta vẫn chủ yếu sinh sống ở nông thôn là do

thu nhập bình quân ở nông thôn cao hơn thành thị.
các vùng nông thôn có điều kiện sống tốt hơn thành thị.
nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
khu vực thành thị không đảm bảo được nhu cầu lương thực.
Câu 9

Lao động nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

Tính kỉ luật của lao động rất cao.
Chất lượng lao động ngày càng tăng.
Lao động có trình độ cao còn thấp.
Lao động phân bố không đồng đều.
Câu 10

Nhận định nào sau đây đúng về chất lượng lao động của nước ta?

Được cải thiện nhờ sự đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục và đào tạo nghề.
Đáp ứng được yêu cầu của các ngành công nghiệp công nghệ cao.
Phần lớn người lao động có trình độ cao đẳng và đại học trở lên.
Chưa có sự thay đổi đáng kể do nền kinh tế còn kém phát triển.
Câu 11

Lao động của nước ta hiện nay

phần lớn lao động gia tăng thu nhập thấp và chưa có việc làm.
cơ cấu thay đổi, lao động nông thôn nhiều hơn thành thị.
lực lượng lao động và số lao động có việc làm đang giảm.
chất lượng ngày càng tăng, phần lớn lao động qua đào tạo.
Câu 12

Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với

quá trình đô thị hóa ở nông thôn.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
sự gia tăng về quy mô dân số cả nước.
xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 13

Trình độ lao động ở nông thôn nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do

đẩy mạnh các ngành thủ công nghiệp.
thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình.
tăng các cơ sở dạy nghề tại nông thôn.
tiếp cận khoa học công nghệ mới.
Câu 14

Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Đô thị hóa chưa gắn với công nghiệp hóa.
Đô thị bắt đầu xuất hiện từ giữa thế kỉ XI.
Đô thị hóa diễn ra chủ yếu ở vùng ven biển.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng.
Câu 15

Đô thị hóa của nước ta hiện nay

phần lớn là quá trình đô thị hóa tự phát.
đang phát triển các chuỗi, chùm đô thị.
chỉ gắn với quá trình gia tăng dân số.
phát triển rất nhanh và trình độ rất cao.
Câu 16

Đặc điểm đô thị hoá của nước ta không được biểu hiện thông qua tiêu chí nào sau đây?

Tỉ lệ thất nghiệp.
Tỉ lệ dân thành thị.
Lịch sử phát triển.
Lối sống đô thị.
Câu 17

Nhận định nào sau đây đúng về dân cư nông thôn nước ta hiện nay?

Tỉ lệ thiếu việc làm ở mức rất thấp.
Có cơ cấu sinh học luôn ổn định.
Có tỉ trọng giảm trong cơ cấu dân số.
Chủ yếu làm việc trong công nghiệp.
Câu 18

Vùng nào sau đây của nước ta có số lượng đô thị lớn nhất hiện nay?

Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 19

Tỉ lệ dân thành thị nước ta mới chiếm khoảng 1/3 dân số thể hiện

khả năng mở rộng diện tích đô thị còn hạn chế.
quá trình đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
sản xuất nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo.
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
Câu 20

Đô thị thời Pháp thuộc của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

Có cơ sở để mở rộng không gian.
Chức năng chính là hành chính.
Các tỉnh, huyện lị có quy mô nhỏ.
Dân số ít, cơ sở hạ tầng nghèo nàn.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(1 câu)
Câu 21

Cho bảng sau:

Lực lượng lao động và tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên so với tổng dân số nước ta giai đoạn 2010 - 2021

Năm

2010

2015

2021

Lực lượng lao động (triệu người)

50,4

54,3

50,6

Tỉ lệ lao động so với tổng số dân (%)

58,0

58,8

51,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quy mô lao động nước ta lớn và có xu hướng tăng liên tục.
b) Trong giai đoạn 2015 - 2021, lực lượng lao động nước ta giảm 3,9 triệu người.
c) Quy mô lao động nước ta có giảm chủ yếu do xu hướng xuất khẩu lao động tăng nhanh.
d) Biểu đồ cột thích hợp nhất để thể hiện quy mô lao động nước ta giai đoạn 2010 – 2021.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 22

Cho bảng sau:

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta giai đoạn 1999 - 2021

(Đơn vị: %)

1999

2009

2019

2021

0 - 14 tuổi

33,1

24,5

24,3

24,1

15 - 64 tuổi

61,1

69,1

68,0

67,6

Từ 65 tuổi trở lên

5,8

6,4

7,7

8,3

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021, số dân trong nhóm tuổi 0 – 14 tuổi của nước ta là bao nhiêu triệu người. Biết quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 23

Cho bảng sau:

Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giai đoạn 1999 - 2021

1999

2009

2019

2021

Quy mô dân số (triệu người)

76,5

86,0

96,5

98,5

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

1,51

1,06

1,15

0,94

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 1999 - 2021, số dân gia tăng trung bình mỗi năm của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 24

Biết lực lượng lao động nước ta năm 2021 là 50 560,5 nghìn người, trong đó nhóm tuổi từ 15 - 24 tuổi chiếm 10,1%. Hãy cho biết năm 2021, lực lượng lao động nhóm tuổi 15 - 24 tuổi nước ta là bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 25

Năm 2021, nước ta có quy mô dân số là 98,5 triệu người, trong đó tỉ lệ dân thành thị là 37,1%. Hãy cho biết năm 2021, số dân thành thị nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời: