check map
Oxide Base (Oxit bazơ):
Oxide Acid (Oxit axit):
Base tan (Kiềm):
Base không tan:
Chứng minh CJ vuông góc với BI
Kết luận: CJ vuông góc với BI.
Chào đại ca, bài này là một bài toán hình học thực tế về hình nón và hình trụ khá thú vị. Em giải chi tiết từng phần cho đại ca đây:
a. Tính thể tích của cái phễu theo pi
Phễu có dạng hình nón với bán kính đáy r = 15cm và chiều cao h = 30cm. Công thức tính thể tích hình nón là: V = (1/3) * pi * r^2 * h. Suy ra: V = (1/3) * pi * 15^2 * 30 Suy ra: V = 10 * pi * 225 = 2250 * pi (cm^3).
b. Tính thể tích và chiều cao khối nước còn lại
Khi đặt hình trụ đặc vừa khít vào hình nón đầy nước, nước sẽ bị tràn ra ngoài một lượng bằng thể tích phần hình trụ chìm trong nước. Vì hình trụ đặt "vừa khít" nên nó sẽ chạm vào thành phễu.
Kết luận:
Từ mối quan hệ giữa các chất, ta rút ra các tính chất hóa học cơ bản như sau:
Kết luận chung là các hợp chất acid, base, oxide đều có mối liên hệ mật thiết và có thể chuyển đổi qua lại để tạo thành muối thông qua các phản ứng hóa học.
Bài 1: Thực hiện các phép nhân sau:
a) 3x^2 * (5x^2 - 7x + 4) = 15x^4 - 21x^3 + 12x^2
b) (2x^2 - 5x) * (3x^2 - 2x + 1) = 6x^4 - 4x^3 + 2x^2 - 15x^3 + 10x^2 - 5x = 6x^4 - 19x^3 + 12x^2 - 5x
c) (x^2 - 8x + 1) * (-2x^3) = -2x^5 + 16x^4 - 2x^3
d) (4x^2 + 2x + 1) * (2x - 1) = 8x^3 - 4x^2 + 4x^2 - 2x + 2x - 1 = 8x^3 - 1
e) (3x^5 - 9x^6 + 12x^9) : (3x) = x^4 - 3x^5 + 4x^8
f) (3x^5 - 9x^6 + 12x^9) : (-3x) = -x^4 + 3x^5 - 4x^8
Bài 2: Thực hiện các phép chia sau:
a) (6x^3 - 7x^2 - x + 2) : (2x + 1) = 3x^2 - 5x + 2
b) (2x^4 - 10x^3 - x^2 + 15x - 3) : (2x^2 - 3) = x^2 - 5x + 1
c) (x^3 - 7x + 3 - x^2) : (x - 3) = x^2 + 2x - 1
d) (2x^4 - 3x^3 - 3x^2 - 2 + 6x) : (x^2 - 2) = 2x^2 - 3x + 1
e) (9x^4 - 6x^3 + 15x^2 + 2x - 1) : (3x^2 - 2x + 5) = 3x^2 - 1 (Câu này chia hơi lẻ, đại ca kiểm tra lại đề xem có nhầm số nào không nhé).
f) (9x^5 - 6x^3 + 18x^2 - 35x - 42) : (3x^2 - 7) = 3x^3 + 5x + 6
Bài 3: Cho hai đa thức: A(x) = -4x^2 - 2x - 8 + 5x^3 - 7x^2 + 1 và B(x) = -3x^3 + 4x^2 + 9 + x - 2x - 2x^3.
a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến.
A(x) = (5x^3) + (-4x^2 - 7x^2) - 2x + (-8 + 1) = 5x^3 - 11x^2 - 2x - 7
B(x) = (-3x^3 - 2x^3) + 4x^2 + (x - 2x) + 9 = -5x^3 + 4x^2 - x + 9
b) Tìm đa thức N(x), biết N(x) = A(x) - B(x).
N(x) = A(x) - B(x) = (5x^3 - 11x^2 - 2x - 7) - (-5x^3 + 4x^2 - x + 9) = 10x^3 - 15x^2 - x - 16
Vì m, n, t là ba số nguyên tố lớn hơn 3 nên m, n, t đều là các số lẻ. Từ m - n = a, suy ra a là hiệu của hai số lẻ nên a phải là số chẵn. Suy ra: a chia hết cho 2 (1).
Mặt khác, m, n, t là ba số nguyên tố lớn hơn 3 nên chúng không chia hết cho 3. Số dư của một số nguyên tố lớn hơn 3 khi chia cho 3 chỉ có thể là 1 hoặc 2. Ta có m = n + a và t = n - a. Nếu a không chia hết cho 3, thì n, n + a, n - a sẽ có ba số dư khác nhau khi chia cho 3 (là 0, 1, 2). Suy ra trong ba số m, n, t chắc chắn phải có một số chia hết cho 3. Mà m, n, t đều là các số nguyên tố lớn hơn 3, suy ra điều này vô lý. Do đó, a bắt buộc phải chia hết cho 3 (2).
Từ (1) và (2), vì 2 và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau nên suy ra: a chia hết cho (2 * 3). Suy ra: a chia hết cho 6.
Kết luận: a chia hết cho 6.
Ta có: a^3 - b^3 - c^3 = 3abc tương đương với a = b + c. Thay vào biểu thức thứ hai: a^2 = 2(b + c) Suy ra: a^2 = 2a Suy ra: a = 2 (vì a là số nguyên dương). Mà b + c = a = 2. Vì b, c là các số nguyên dương nên suy ra: b = 1 và c = 1. Kết luận: a = 2, b = 1, c =
đây nhé bạn,nhớ tích cho mình nha