a) Tổng số học sinh lớp 7D là: 4 + 6 + 8 + 12 + 10 = 40 (học sinh) b) Tỉ lệ học sinh thích nước chanh là: 4 : 40 = 10% Tỉ lệ học sinh thích nước cam là: 6 : 40 = 15% Tỉ lệ học sinh thích nước suối là: 8 : 40 = 20% Tỉ lệ học sinh thích trà sữa là: 12 : 40 = 30% Tỉ lệ học sinh thích sinh tố là: 10 : 40 = 25% c) Hoàn thành biểu đồ.
a) Tổng số học sinh lớp 7A là: 15 + 20 + 10 + 5 = 50 (học sinh). b) Tỉ lệ học sinh có học lực giỏi là: 15 : 50 = 30%; Tỉ lệ học sinh có học lực khá là: 20 : 50 = 40%; Tỉ lệ học sinh có học lực trung bình là: 10 : 50 = 20%; Tỉ lệ học sinh có học lực yếu là: 5 : 50 = 10%; c) Hoàn thành biểu đồ hình quạt tròn. Tiêu đề: Tỉ lệ học sinh lớp 7A phân loại theo học lực.
Gvbj
Yvbj
Gcvh
Gvvb
Vvhtr
Yhb bg
Yvvc
B A E ^ = E A C ^ BAE = EAC (giả thiết). (1) Vì A B AB // E F EF nên B A E ^ = A E F ^ BAE = AEF (hai góc so le trong). (2) Vì A E AE // F I FI nên E A C ^ = I F C ^ EAC = IFC (hai góc đồng vị). (3) Vì A E AE // F I FI nên A E F ^ = E F I ^ AEF = EFI (hai góc so le trong). (4) Từ (1), (2), (3), (4) suy ra: B A E ^ = E A C ^ = A E F ^ = I F C ^ = E F I ^ BAE = EAC = AEF = IFC = EFI . 2) Từ chứng minh trên, ta có: E F I ^ = I F C ^ EFI = IFC mà F I FI là tia nằm giữa hai tia F E FE và F C FC. Vậy F I FI là tia phân giác của E F C ^ EFC .