Giới thiệu về bản thân

Chào mừng đến với trang cá nhân Minh Quân_ Ngọc Quyên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Thể thức của văn bản tường trình:

- Phía trên cùng văn bản ghi quốc hiệu và tiêu ngữ (chính giữa dòng).

- Ghi địa điểm và thời gian tường trình (góc bên phải).

- Tên văn bản tường trình ghi chính giữa. Dòng trên ghi ba chữ BẢN TƯỜNG TRÌNH, dòng dưới ghi: Về việc…

- Dưới tên văn bản, ghi tên người hoặc cơ quan nhận bản tường trình sau cụm từ Kính gửi.

- Nêu thông tin về người viết tường trình (họ và tên; chức danh; chức vụ; đơn vị học tập, công tác;…), có thể bắt đầu bằng cụm từ Tôi tên là… hoặc Tôi là…

- Ghi nội dung chính: thuật lại vụ việc với đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, những người có liên quan, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu trách nhiệm.

- Ghi lời cam đoan về sự khách quan, trung thực của nội dung tường trình cùng lời hứa hoặc đề nghị với người (cơ quan) xử lí vụ việc.

- Người viết tường trình kí và ghi đầy đủ họ, tên.

Lưu ý:

- Nếu bản tường trình được viết tay:

+ Chừa lề hợp lí.

+ Không viết sát mép giấy bên trái, bên phải.

+ Không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá rộng.

- Nếu bản tường trình được đánh máy:

+ Dùng khổ giấy A4.

+ Phông chữ tiếng Việt Times New Roman.

+ Cỡ chữ 13 - 14.

+ Lề trang cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15 – 20 mm,…

Thể thức của văn bản tường trình:

- Phía trên cùng văn bản ghi quốc hiệu và tiêu ngữ (chính giữa dòng).

- Ghi địa điểm và thời gian tường trình (góc bên phải).

- Tên văn bản tường trình ghi chính giữa. Dòng trên ghi ba chữ BẢN TƯỜNG TRÌNH, dòng dưới ghi: Về việc…

- Dưới tên văn bản, ghi tên người hoặc cơ quan nhận bản tường trình sau cụm từ Kính gửi.

- Nêu thông tin về người viết tường trình (họ và tên; chức danh; chức vụ; đơn vị học tập, công tác;…), có thể bắt đầu bằng cụm từ Tôi tên là… hoặc Tôi là…

- Ghi nội dung chính: thuật lại vụ việc với đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, những người có liên quan, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu trách nhiệm.

- Ghi lời cam đoan về sự khách quan, trung thực của nội dung tường trình cùng lời hứa hoặc đề nghị với người (cơ quan) xử lí vụ việc.

- Người viết tường trình kí và ghi đầy đủ họ, tên.

Lưu ý:

- Nếu bản tường trình được viết tay:

+ Chừa lề hợp lí.

+ Không viết sát mép giấy bên trái, bên phải.

+ Không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá rộng.

- Nếu bản tường trình được đánh máy:

+ Dùng khổ giấy A4.

+ Phông chữ tiếng Việt Times New Roman.

+ Cỡ chữ 13 - 14.

+ Lề trang cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15 – 20 mm,…

yytttter5y5y5y5y5yyre 5yy

a) \(\hat{m O x} + \hat{x O n} = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù)

Vậy \(\hat{n O x} = 18 0^{\circ} - 3 0^{\circ} = 15 0^{\circ}\).

\(O t\) là tia phân giác của \(\hat{n O x}\), suy ra \(\hat{n O t} = \frac{1}{2} . \hat{n O x} = 7 5^{\circ}\).

b) a // b suy ra \(\hat{A_{4}} = \hat{B_{2}} = 6 5^{\circ}\) (hai góc so le trong).

Mặt khác, ta có \(\hat{B_{2}} + \hat{B_{3}} = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\hat{B_{3}} = 18 0^{\circ} - \hat{B_{2}} = 11 5^{\circ}\).

Ngày thứ nhất bán được số kg đường là:

\(120.25 \% = 30\) (kg đường)

Sau ngày thứ nhất, số đường còn lại là:

\(120 - 30 = 90\) (kg)

Ngày thứ hai bán được số kg đường là:

\(90. \frac{4}{9} = 40\) (kg)

Ngày thứ ba bán được số kg đường là:

\(120 - 30 - 40 = 50\) (kg)

Đáp số: \(50\) kg.

a) \(x + \frac{2}{5} = \frac{- 4}{3}\);

\(x = \frac{- 4}{3} - \frac{2}{5}\)

\(x = \frac{- 26}{15}\).

b) \(\frac{- 5}{6} + \frac{1}{3} . x = \left(\right. \frac{- 1}{2} \left.\right)^{2}\);

\(\frac{- 5}{6} + \frac{1}{3} . x = \frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{3} . x = \frac{1}{4} + \frac{5}{6}\)

\(\frac{1}{3} . x = \frac{13}{12}\)

\(x = \frac{13}{12} : \frac{1}{3}\)

\(x = \frac{13}{4}\).

c) \(\frac{7}{12} - \left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \left(\right. \frac{- 1}{2} \left.\right)^{3}\).

\(\frac{7}{12} - \left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \frac{- 1}{8}\)

\(\left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \frac{7}{12} - \left(\right. \frac{- 1}{8} \left.\right)\)

\(\left(\right.x+\frac{7}{6}\left.\right).\frac{6}{5}=\frac{17}{24}\)

\(x+\frac{7}{6}=\frac{85}{144}\)

\(x=\frac{85}{144}-\frac{7}{6}\)

\(x=\frac{- 83}{144}\).

a\(\frac{4}{9} + \frac{1}{4} = \frac{16}{36} + \frac{9}{36} = \frac{25}{36}\).

\(b \left.\right)\) \(\frac{1}{3} . \left(\right. \frac{- 4}{5} \left.\right) + \frac{1}{3} . \frac{- 1}{5}\)

\(=\frac{1}{3}.\left(\right.\frac{- 4}{5}+\frac{- 1}{5}\left.\right)\)

\(=\frac{1}{3}.\left(\right.-1\left.\right)\)

\(= - \frac{1}{3}\).

\(c \left.\right)\) \(\frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \left(\right. 1 - \frac{1}{2} \left.\right)^{2} \left]\right.\).

\(= \frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)^{2} \left]\right.\)

\(= \frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \frac{1}{4} \left]\right.\)

\(= \frac{1}{5} - 0 = \frac{1}{5}\)

a/ Hành vi của các bạn đối với A gây hậu quả nặng nề về cả thể chất và tinh thần.

+ Khiến A lo sợ mỗi khi đến lớp.

+ Làm A mất tự tin, ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lí và việc học tập,...

b/

  • An ủi và khích lệ A.
  • Khuyến khích A chia sẻ với người lớn: Giúp A kể lại toàn bộ sự việc cho giáo viên chủ nhiệm, thầy cô hoặc cha mẹ để nhận được sự bảo vệ.
  • Thông báo với thầy cô hoặc người có trách nhiệm: Nếu A vẫn sợ và không dám kể, em có thể thay A nói với giáo viên chủ nhiệm hoặc thầy cô để can thiệp kịp thời.

Nếu là T, em sẽ:

- Khuyên bạn không nên tham gia vào đó.

- Không cho bạn mượn tiền.

- Rời khỏi nơi đó.

- Nói với người lớn nếu cần,...

a/ Nguyên nhân - Hậu quả:

- Nguyên nhân:

  • Bị bạn bè rủ rê, lôi kéo.
  • Thiếu hiểu biết về tác hại của chất gây nghiện.
  • Tò mò, muốn thử cảm giác mới.
  • Thiếu bản lĩnh, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xấu.
  • Không có sự quan tâm, giáo dục chặt chẽ từ gia đình và nhà trường.

- Hậu quả:

  • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
  • Sa sút học tập do mất khả năng tập trung, lệ thuộc vào chất kích thích.
  • Vi phạm pháp luật, bị công an phát hiện và xử lý.
  • Gây ảnh hưởng xấu đến gia đình, nhà trường và xã hội.
  • Nguy cơ phạm tội cao hơn, dễ bị cuốn vào các tệ nạn khác.

b/ Trách nhiệm của học sinh trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội:

  • Nâng cao nhận thức: Hiểu rõ tác hại của ma túy, rượu bia, cờ bạc và các tệ nạn khác.
  • Tự rèn luyện bản thân: Sống lành mạnh, có bản lĩnh vững vàng, tránh xa cám dỗ.
  • Lựa chọn bạn bè tốt: Không giao du với những người có dấu hiệu sa vào tệ nạn xã hội.
  • Tích cực tham gia các hoạt động: Thể thao, văn nghệ, câu lạc bộ để giải tỏa áp lực một cách lành mạnh.
  • Thông báo với người có trách nhiệm: Khi phát hiện hành vi vi phạm, cần báo với gia đình, thầy cô, chính quyền địa phương.
  • Góp phần tuyên truyền: Nhắc nhở bạn bè, người thân về nguy cơ và tác hại của tệ nạn xã hội.