Giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử phosphine (PH₃) theo quy tắc octet:
- Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron:
\(1 s^{2} \textrm{ } 2 s^{2} \textrm{ } 2 p^{6} \textrm{ } 3 s^{2} \textrm{ } 3 p^{3}\)
→ Lớp ngoài cùng có 5 electron hóa trị. - Nguyên tử H (Z = 1) có cấu hình electron:
\(1 s^{1}\)
→ Có 1 electron hóa trị, cần thêm 1 electron để đạt cấu hình bền như khí hiếm He (quy tắc duet).
Quá trình hình thành liên kết:
- Nguyên tử P cần thêm 3 electron để đạt 8 electron lớp ngoài cùng (octet).
- Mỗi nguyên tử H góp 1 electron để dùng chung với P.
- P dùng chung 3 cặp electron với 3 nguyên tử H, tạo thành 3 liên kết cộng hóa trị đơn P–H.
Kết quả:
- Nguyên tử P đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng (thỏa mãn quy tắc octet).
- Mỗi nguyên tử H đạt 2 electron (thỏa mãn quy tắc duet).
- Phân tử PH₃ được hình thành với 3 liên kết cộng hóa trị đơn và 1