a) Hình tròn có bán kính 6 cm: Bán kính của hình tròn là r = 6 cm. Chu vi hình tròn được tính theo công thức: C = 2 \times \pi \times r. Vậy chu vi là: C = 2 \times \pi \times 6 = 12\pi cm. Nếu lấy \pi \approx 3.14, chu vi hình tròn là: C \approx 12 \times 3.14 = 37.68 cm. Diện tích hình tròn được tính theo công thức: A = \pi \times r^2. Vậy diện tích là: A = \pi \times 6^2 = 36\pi cm^2. Nếu lấy \pi \approx 3.14, diện tích hình tròn là: A \approx 36 \times 3.14 = 113.04 cm^2.
b) Hình tròn có đường kính 8,4 dm: Đường kính của hình tròn là d = 8.4 dm. Bán kính của hình tròn là: r = d / 2 = 8.4 / 2 = 4.2 dm. Chu vi hình tròn được tính theo công thức: C = \pi \times d. Vậy chu vi là: C = \pi \times 8.4 = 8.4\pi dm. Nếu lấy \pi \approx 3.14, chu vi hình tròn là: C \approx 8.4 \times 3.14 = 26.376 dm. Diện tích hình tròn được tính theo công thức: A = \pi \times r^2. Vậy diện tích là: A = \pi \times (4.2)^2 = 17.64\pi dm^2. Nếu lấy \pi \approx 3.14, diện tích hình tròn là: A \approx 17.64 \times 3.14 = 55.3896 dm^2.