Dựa trên phương trình hóa học của các chất ở thể khí: \(2NOCl(g)\rightarrow 2NO(g)+Cl_{2}(g)\)Biểu thức tính tốc độ trung bình (\(\={v}\)) của phản ứng theo sự biến đổi nồng độ chất đầu và chất sản phẩm được xác định như sau:\(\={v}=-\frac{1}{2}\frac{\Delta C_{NOCl}}{\Delta t}=\frac{1}{2}\frac{\Delta C_{NO}}{\Delta t}=\frac{\Delta C_{Cl_{2}}}{\Delta t}\)Trong đó:
\(\Delta C\): Sự biến đổi nồng độ (mol/L).
\(\Delta t\): Khoảng thời gian biến đổi (s).
Dấuâm(\(-\)) được dùng cho chất tham gia (\(NOCl\)) vì nồng độ giảm dần theo thời gian.
Các hệ số (\(\frac{1}{2}, 1\)) tương ứng với hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học để tốc độ phản ứng là đồng nhất cho mọi chất.
NaCltan rất tốt trong nước vì nó là hợp chất ion, dễ dàng bị các phân tử nước phân cực bao quanh và tách các ion \(Na^{+}\) và \(Cl^{-}\) ra khỏi mạng lưới tinh thể.
AgClhầu như không tan (kết tủa) trong nước. Lực hút giữa các ion \(Ag^{+}\) và \(Cl^{-}\) trong mạng lưới tinh thể quá mạnh, năng lượng hydration (năng lượng giải phóng khi các ion tương tác với nước) không đủ lớn để thắng lực hút này.
Giải thích tính dẫn điện:
Dung dịchNaCldẫn điện tốt vì khi tan trong nước, nó phân li hoàn toàn thành các ion tự do (\(Na^{+}\) và \(Cl^{-}\)). Các ion này di chuyển tự do trong dung dịch, giúp dẫn điện.
AgCldẫn điện kém hơn rất nhiều (gần như không dẫn điện) vì nó là chất kết tủa, không tan nên tạo ra rất ít ion tự do trong dung