a)
Vì điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(A B\).
Suy ra AM = MB = \(\frac{AB}{2}\) = \(\frac42\) =2 (cm).
b)
Trường hợp 1.
\(\overgroup{xMy}\) =60∘.
Trường hợp 2.
\(\) \(\overgroup{xMy}\) =160∘.
Số học sinh giỏi của lớp 6A là:
\(\frac{7}{20} \cdot 40 = 14\) (học sinh)
Số học sinh trung bình của lớp 6A là:
\(\frac{1}{8} \cdot 40 = 5\) (học sinh)
Số học sinh khá của lớp 6A là:
\(14 + 5 = 19\) (học sinh)
Số học sinh yếu của lớp 6A là:
\(40 - \left(\right. 14 + 5 + 19 \left.\right) = 2\) (học sinh) .
a) \(\frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3} - \frac{20}{3} \cdot \frac{4}{5}\)
\(= \frac{2}{3} - \frac{16}{3}\)
\(= - \frac{14}{3}\) ;
b) \(\frac{3}{7} + \frac{- 6}{19} + \frac{4}{7} + \frac{- 13}{19}\)
\(= \left(\right. \frac{3}{7} + \frac{4}{7} \left.\right) + \left(\right. \frac{- 6}{19} + \frac{- 13}{19} \left.\right)\)
\(= \frac{7}{7} + \frac{- 19}{19}\)
\(= 1 + \left(\right. - 1 \left.\right) = 0\) ;
c) \(\frac{3}{5} \cdot \frac{8}{9} - \frac{7}{9} \cdot \frac{3}{5} + \frac{3}{5} \cdot \frac{26}{9}\)
\(= \frac{3}{5} \cdot \left(\right. \frac{8}{9} - \frac{7}{9} + \frac{26}{9} \left.\right)\)
\(= \frac{3}{5} \cdot \frac{27}{9}\)
\(= \frac{3}{5} \cdot 3\)
\(= \frac{9}{5}\).
1)
a) Tập hợp các điểm thuộc đoạn thẳng \(B D\) là \(B ; C ; D\), tập hợp các điểm thuộc không đoạn thẳng \(B D\) là \(A ; E\).
b) Cặp đường thẳng song song là \(A B\) // \(D E\).
c) Gợi ý: Liệt kê theo các giao điểm, có 5 giao điểm nên có 5 cặp đường thẳng cắt nhau.
Các cặp đường thẳng cắt nhau là
\(A B\) và \(A E\) cắt nhau tại \(A\).
\(B A\) và \(B D\) cắt nhau tại \(B\).
\(A E\) và \(B D\) cắt nhau tại \(C\).
\(D E\) và \(D B\) cắt nhau tại \(D\).
\(E A\) và \(E D\) cắt nhau tại \(E\).
2)
a)

Vì \(R\) là trung điểm của đoạn thẳng \(M N\), nên ta có \(M R = R N = M N : 2\).
Độ dài của đoạn thẳng \(M R\) hay \(R N\) là:
\(8 : 2 = 4\) (cm)
b)

Nhìn hình vẽ, ta thấy \(R\) nằm giữa \(P\) và \(Q\); \(M N = M P + P Q + Q N\); \(M R = M P + P R\).
Độ dài của đoạn thẳng \(P Q\) là
\(8 - 3 - 3 = 2\) (cm).
Độ dài của đoạn thẳng \(P R\) là
\(4 - 3 = 1\) (cm).
1)
a) Có \(3\) kết quả khác nhau trong mỗi lần lấy bóng là:
- Hòa lấy ra quả bóng đỏ (kí hiệu: Đ).
- Hòa lấy ra quả bóng xanh (kí hiệu: X).
- Hòa lấy ra quả bóng vàng (kí hiệu: V).
b) Hai điều chú ý của mô hình xác suất là:
- Hòa lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.
- Tập hợp các kết quả có thể xảy ra là: {Đ, X, V}. Các kí hiệu được giải thích ở phần trên.
c) Trong \(9\) lần lấy ngẫu nhiên, có \(4\) lần bạn Hòa lấy ra quả bóng màu Xanh.
Xác suất thực nghiệm của kết quả bạn Hòa lấy ra quả bóng màu Xanh là:
4 : 9= \(\frac49\)
1)
a) Hoa thu được dữ liệu trên bằng cách làm thí nghiệm (đo nhiệt độ nước tại một số thời điểm khi bắt đầu đun).
b) Giá trị \(105\) là giá trị không hợp lí vì ở điều kiện bình thường, nước sôi ở \(100\) độ C và sẽ bay hơi.
2)
a)
điểm | 5 | 6 | 7 | 8 |
số bạn | 2 | 3 | 3 | 2 |
b) Đối tượng thống kê: Điểm kiểm tra môn Ngữ văn.
Tiêu chí thống kê: Điểm kiểm tra môn Ngữ văn được thống kê theo từng bạn trong tổ 1.
nếu ko là bị khóa tài khoản
ko được nói bậy đâu cu
ko được đâu cu