a) Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đục và giao tử cái, cơ thể con được tạo từ một phần của cơ thể mẹ.
b) Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật:
1. Nảy chồi: là hình thức sinh sản trong đó chồi được mọc ra từ cơ thể mẹ, lớn dần lên và tách ra khỏi cơ thể mẹ thành cơ thể mới hoặc vẫn dính với cơ thể mẹ tạo thành tập đoàn gồm nhiều cá thể.VD: thuỷ tức,san hô.
2. Phân mảnh: là hình thức sinh sản mà mỗi mảnh nhỏ riền biệt của cơ thể mẹ có thể phát triển thành cơ thể mới hoàn chỉnh.VD: giun dẹp,sao biển.
3. Trinh sản: là hình thức sinh sản trong đó tế bào trứng không được thụ tinh phát triển thành cơ thể mới.VD: rệp cây,ong.
a) Chú thích các giai đoạn sinh trưởng và phát triển trong vòng đời của bướm:
1. Trứng.
2. Ấu trùng.
3. Nhộng.
4. Con trưởng thành.
b) Ở giai đoạn ấu trùng thì bướm sẽ gây hại cho mùa màng.
Tiêu chí | Mô phân sinh đỉnh | Mô phân sinh bên |
|---|
Vị trí | Ở đỉnh rễ và đỉnh thân | Nằm dọc thân và rễ (tầng sinh mạch, tầng sinh bần) |
Vai trò | Giúp cây dài ra (sinh trưởng chiều dài) | Giúp cây to ra (sinh trưởng chiều ngang) |
-Ưu điểm của việc mang thai và sinh con ở động vật có vú so với việc đẻ trứng ở các loài động vật khác là:
+ Phôi được cung cấp chất dinh dưỡng.
+ Được bảo vệ tốt trong tử cung cơ thể mẹ.
+ Tỉ lệ sống sót cao hơn so với loài đẻ trứng.
a) Chú thích các giai đoạn sinh trưởng và phát triển trong vòng đời của muỗi:
1. Trứng.
2. Ấu trùng.
3. Nhộng.
4. Con trưởng thành.
b) Hiệu quả nhất là tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng (bọ gậy/lăng quăng).
Vì :
=> Nếu để đến muỗi trưởng thành thì chúng đã bay xa, khó diệt và có thể truyền bệnh (như sốt xuất huyết).
Các loại mô phân sinh có ở cây Hai lá mầm là:
Có, đây là hiện tượng cảm ứng ở thực vật.
Vì cảm ứng ở thực vật là khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường và phản ứng lại một cách phù hợp. Trong trường hợp cây gọng vó:
Đặc biệt, cây không phản ứng với giọt nước mưa, cho thấy phản ứng có tính chọn lọc, phù hợp với đặc điểm của hiện tượng cảm ứng.
→ Vì vậy, toàn bộ quá trình này thể hiện rõ cảm ứng ở thực vật (cụ thể là phản ứng với kích thích cơ học).
LOẠI MẠCH | HƯỚNG VẬN CHUYỂN CHỦ YẾU | CHẤT ĐƯỢC VẬN CHUYỂN |
Mạch gỗ | Nước và chất khoáng hoà tan trong đất được các tế bào lông hút hấp thụ vào rễ rồi vận chuyển từ rễ lên thân cây và lá nhờ mạch gỗ (dòng đi lên). | Chất được vận chuyển là: Nước và chất khoáng hoà tan trong đất. |
Mạch rây | Chất hữu cơ do lá tổng hợp được vận chuyển đến nơi cần dùng hoặc nơi dự trữ nhờ mạch rây (dòng đi xuống). | Chất được vận chuyển là: Chất hữu cơ do lá tổng hợp. |
a) Xét \(\triangle O A D\) và \(\triangle O C B\), có
\(O A = O C\) (giả thiết);
\(\hat{O}\) chung;
\(O D = O B\) (giả thiết).
Do đó \(\triangle O A D = \triangle O C B\) (c.g.c)
\(\Rightarrow A D = C B\) (hai cạnh tương ứng).
b) Do \(O A = O C\) và \(O B = O D\) nên \(A B = C D\).
Mà \(\triangle O A D = \triangle O C B\) (chứng minh trên)
\(\Rightarrow \hat{O B C} = \hat{O D A}\); \(\hat{O A D} = \hat{O C B}\) (hai góc tương ứng)
Mặt khác \(\hat{A B E} + \hat{O B C} = \hat{C D E} + \hat{O D A} = 18 0^{\circ}\)
\(\Rightarrow \hat{A B E} = \hat{C D E}\)
Xét \(\triangle A B E\) và \(\triangle C D E\) có
\(\hat{O A D} = \hat{O C B}\) (chứng minh trên);
\(A B = C D\) (chứng minh trên);
\(\hat{A B E} = \hat{C D E}\) (chứng minh trên)
Do đó \(\triangle A B E = \triangle C D E\) (g.c.g).
c) Vi \(\triangle A B E = \triangle C D E\) (chứng minh trên) nên \(A E = C E\) (hai cạnh tương ứng).
Xét \(\triangle A E O\) và \(\triangle C E O\) có \(A E = C E\) (chứng minh trên);
\(O E\) cạnh chung;
\(O A = O C\) (giả thiết).
Do đó \(\triangle A E O = \triangle C E O\) (c.c.c)
\(\Rightarrow \hat{A O E} = \hat{C O E}\) (hai góc tương ứng)
\(\Rightarrow O E\) là tia phân giác của \(\hat{x O y}\).
⇒ \(\triangle I O E\) và \(\triangle I O F\) đều là tam giác vuông
Ta có:
⇒ \(\angle E O I = \angle I O F\)
\(\Rightarrow\triangle IOE=\triangle IOF\)(cạnh huyền-cạnh góc nhọn)
Từ câu a), ta có:
\(I E = I F\)
⇒ \(I\) cách đều hai điểm \(E\) và \(F\)