Do virus dại có thể gây ra một số phản ứng phụ của cơ thể: sốt, nổi hạch, đau cơ,… và gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Nên ta cần tiêm phòng ngay khi bị cắn.
1. Phân biệt sinh vật nhìn thấy bằng mắt thường và không nhìn thấy a. Sinh vật rất nhỏ bé, phải dùng kính hiển vi mới thấy \(\rightarrow\) Vi khuẩn E. coli.b. Sinh vật nhìn thấy bằng mắt thường \(\rightarrow\) Chuyển bước 2. 2. Phân biệt theo khả năng di chuyển và môi trường sống a. Sinh vật sống dưới nước, biết bơi (có roi để di chuyển) \(\rightarrow\) Trùng roi.b. Sinh vật sống trên cạn hoặc dưới nước nhưng không bơi tự do (như cây cối hoặc động vật lớn) \(\rightarrow\) Chuyển bước 3. 3. Phân biệt theo dạng sống (cây hay con vật) a. Là một loài thực vật, không di chuyển, tự làm thức ăn (có màu xanh) \(\rightarrow\) Lúa nước.b. Là một loài động vật, biết di chuyển, phải đi tìm thức ăn \(\rightarrow\) Chuyển bước 4. 4. Phân biệt theo đặc điểm bên ngoài của động vật a. Động vật có lông vũ (lông chim), biết bay hoặc đi bằng hai chân )Gà tre
.b. Động vật có lông mao (lông thú), đi bằng bốn chân
Lợn rừng.
Đặc điểm | Tế bào thực vật | Tế bào động vật | |
Điểm giống | - Đều là tế bào nhân thực - Đều được cấu tạo bởi 3 thành phần chính: màng tế bào, tế bào chất, nhân | ||
Điểm khác | Thành tế bào | Có | Không |
Không bào | To, nằm ở trung tâm | Nhỏ, chỉ có ở động vật đơn bào | |
Lục lạp | Có | Không | |
a.Cơ thể đơn bào: Vi khuẩn, Trùng giày
Cơ thể đa bào:Cây dâu tây, Chim bồ câu, Nấm, Con mực
b. 3 ví dụ về cơ thể đơn bào: vi khuẩn E.coli, trùng đế giày, trùng roi,...
3 ví dụ về cơ thể đa bào: con chó, con mèo, hoa cúc, ...
Gọi hai số chẵn cần tìm là số bé \(a\) và số lớn \(b\) \(\left(\right. a < b \left.\right)\).
Vì giữa hai số có 15 số lẻ liên tiếp nên hiệu của hai số là:
Mỗi hai số chẵn liên tiếp cách nhau 2 đơn vị và giữa chúng có 1 số lẻ.
Do có 15 số lẻ nên:
\(b - a = 2 \times 15 = 30\)
Theo đề bài, trung bình cộng của hai số là 83 nên:
\(\frac{a + b}{2} = 83\)
Suy ra:
\(a + b = 166\)
Ta có hệ:
\(\left{\right. a + b = 166 \\ b - a = 30\)
Cộng hai phương trình:
\(2 b = 196 \Rightarrow b = 98\)
Khi đó:
\(a = 166 - 98 = 68\)
Vậy hai số chẵn cần tìm là 68 và 98.
Số bé là 68.
tta tính 25/4+36/4=6.25+9=15.25
okey
| Vật liệu | Công dụng | Tính chất |
|---|---|---|
Kim loại | Làm dây điện, nồi, khung xe, máy móc | Cứng, bền, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt |
Thủy tinh | Làm cốc, chai, cửa kính, bóng đèn | Trong suốt, cứng nhưng dễ vỡ, không dẫn điện |
Nhựa | Làm đồ dùng sinh hoạt, chai lọ, vỏ bọc dây điện | Nhẹ, không dẫn điện, khó vỡ |
Gốm, sứ | Làm bát, đĩa, chum, bình | Cứng, chịu nhiệt, dễ vỡ, không dẫn điện |
Cao su | Làm lốp xe, găng tay, dây chun | Đàn hồi tốt, không thấm nước, không dẫn điện |
Gỗ | Làm bàn ghế, tủ, nhà cửa | Nhẹ, bền, không dẫn điện, dễ gia công |
| Vật liệu | Công dụng | Tính chất |
|---|---|---|
Kim loại | Làm dây điện, nồi, khung xe, máy móc | Cứng, bền, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt |
Thủy tinh | Làm cốc, chai, cửa kính, bóng đèn | Trong suốt, cứng nhưng dễ vỡ, không dẫn điện |
Nhựa | Làm đồ dùng sinh hoạt, chai lọ, vỏ bọc dây điện | Nhẹ, không dẫn điện, khó vỡ |
Gốm, sứ | Làm bát, đĩa, chum, bình | Cứng, chịu nhiệt, dễ vỡ, không dẫn điện |
Cao su | Làm lốp xe, găng tay, dây chun | Đàn hồi tốt, không thấm nước, không dẫn điện |
Gỗ | Làm bàn ghế, tủ, nhà cửa | Nhẹ, bền, không dẫn điện, dễ gia công |
| Vật liệu | Công dụng | Tính chất |
|---|---|---|
Kim loại | Làm dây điện, nồi, khung xe, máy móc | Cứng, bền, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt |
Thủy tinh | Làm cốc, chai, cửa kính, bóng đèn | Trong suốt, cứng nhưng dễ vỡ, không dẫn điện |
Nhựa | Làm đồ dùng sinh hoạt, chai lọ, vỏ bọc dây điện | Nhẹ, không dẫn điện, khó vỡ |
Gốm, sứ | Làm bát, đĩa, chum, bình | Cứng, chịu nhiệt, dễ vỡ, không dẫn điện |
Cao su | Làm lốp xe, găng tay, dây chun | Đàn hồi tốt, không thấm nước, không dẫn điện |
Gỗ | Làm bàn ghế, tủ, nhà cửa | Nhẹ, bền, không dẫn điện, dễ gia công |