hello

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của hello
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a: Xét ΔMHE vuông tại H và ΔMHF vuông tại H có

ME=MF

MH chung

Do đó: ΔMHE=ΔMHF

=>HE=HF

b: ΔMHE=ΔMHF

=>\(\hat{E M H} = \hat{F M H}\)

Xét ΔMAH vuông tại A và ΔMBH vuông tại B có

MH chung

\(\hat{A M H} = \hat{B M H}\)

Do đó: ΔMAH=ΔMBH

=>MA=MB


a: Xét ΔMHE vuông tại H và ΔMHF vuông tại H có

ME=MF

MH chung

Do đó: ΔMHE=ΔMHF

=>HE=HF

b: ΔMHE=ΔMHF

=>\(\hat{E M H} = \hat{F M H}\)

Xét ΔMAH vuông tại A và ΔMBH vuông tại B có

MH chung

\(\hat{A M H} = \hat{B M H}\)

Do đó: ΔMAH=ΔMBH

=>MA=MB


Chứng minh: C = 3^(n+2) + 4^(2n+1) chia hết cho 13 với mọi số tự nhiên n

  • Bước 1: Biến đổi biểu thức
    C = 3^(n+2) + 4^(2n+1) C = 3^n * 3^2 + 4^(2n) * 4 C = 9 * 3^n + 4 * 16^n
  • Bước 2: Sử dụng đồng dư thức
    Ta có: 16 ≡ 3 (mod 13) Suy ra: 16^n ≡ 3^n (mod 13)
  • Bước 3: Thay thế và rút gọn
    C ≡ 9 * 3^n + 4 * 3^n (mod 13) C ≡ 3^n * (9 + 4) (mod 13) C ≡ 3^n * 13 (mod 13) C ≡ 0 (mod 13)
  • Kết luận: Vậy C chia hết cho 13 với mọi số tự nhiên n.

b) Chứng minh: D = 6^(2n) + 3^(n+2) + 3^n chia hết cho 11 với mọi số tự nhiên n

  • Bước 1: Biến đổi biểu thức
    D = 6^(2n) + 3^(n+2) + 3^n D = 36^n + 3^n * 3^2 + 3^n D = 36^n + 9 * 3^n + 3^n D = 36^n + 10 * 3^n
  • Bước 2: Sử dụng đồng dư thức
    Ta có: 36 ≡ 3 (mod 11) Suy ra: 36^n ≡ 3^n (mod 11)
  • Bước 3: Thay thế và rút gọn
    D ≡ 3^n + 10 * 3^n (mod 11) D ≡ 3^n * (1 + 10) (mod 11) D ≡ 3^n * 11 (mod 11) D ≡ 0 (mod 11)
  • Kết luận: Vậy D chia hết cho 11 với mọi số tự nhiên n.

Giải thích thêm:

  • Đồng dư thức (mod): a ≡ b (mod m) có nghĩa là a và b có cùng số dư khi chia cho m.
  • Tính chất của đồng dư thức:
    • Nếu a ≡ b (mod m) và c ≡ d (mod m) thì a + c ≡ b + d (mod m) và a * c ≡ b * d (mod m)

Chứng minh: C = 3^(n+2) + 4^(2n+1) chia hết cho 13 với mọi số tự nhiên n

  • Bước 1: Biến đổi biểu thức
    C = 3^(n+2) + 4^(2n+1) C = 3^n * 3^2 + 4^(2n) * 4 C = 9 * 3^n + 4 * 16^n
  • Bước 2: Sử dụng đồng dư thức
    Ta có: 16 ≡ 3 (mod 13) Suy ra: 16^n ≡ 3^n (mod 13)
  • Bước 3: Thay thế và rút gọn
    C ≡ 9 * 3^n + 4 * 3^n (mod 13) C ≡ 3^n * (9 + 4) (mod 13) C ≡ 3^n * 13 (mod 13) C ≡ 0 (mod 13)
  • Kết luận: Vậy C chia hết cho 13 với mọi số tự nhiên n.

b) Chứng minh: D = 6^(2n) + 3^(n+2) + 3^n chia hết cho 11 với mọi số tự nhiên n

  • Bước 1: Biến đổi biểu thức
    D = 6^(2n) + 3^(n+2) + 3^n D = 36^n + 3^n * 3^2 + 3^n D = 36^n + 9 * 3^n + 3^n D = 36^n + 10 * 3^n
  • Bước 2: Sử dụng đồng dư thức
    Ta có: 36 ≡ 3 (mod 11) Suy ra: 36^n ≡ 3^n (mod 11)
  • Bước 3: Thay thế và rút gọn
    D ≡ 3^n + 10 * 3^n (mod 11) D ≡ 3^n * (1 + 10) (mod 11) D ≡ 3^n * 11 (mod 11) D ≡ 0 (mod 11)
  • Kết luận: Vậy D chia hết cho 11 với mọi số tự nhiên n.

Giải thích thêm:

  • Đồng dư thức (mod): a ≡ b (mod m) có nghĩa là a và b có cùng số dư khi chia cho m.
  • Tính chất của đồng dư thức:
    • Nếu a ≡ b (mod m) và c ≡ d (mod m) thì a + c ≡ b + d (mod m) và a * c ≡ b * d (mod m)