000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000900000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000900000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000900000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000009000000000000000000000009000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000009000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000090000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000
Nếu là H, em sẽ xử lí tình huống này như sau:
Trước hết, em sẽ giữ bình tĩnh và không phản ứng gay gắt ngay trong lớp để tránh làm sự việc trở nên căng thẳng hơn. Sau giờ học, em sẽ trao đổi trực tiếp với T một cách nghiêm túc và lịch sự, nói rõ rằng việc T tự ý xem điện thoại và kể nội dung tin nhắn của em cho người khác nghe đã xâm phạm quyền riêng tư và khiến em cảm thấy bị tổn thương. Em sẽ đề nghị T chấm dứt hành vi đó và xin lỗi.
Trong trường hợp T không nhận lỗi hoặc tiếp tục trêu chọc, em sẽ nhờ đến sự hỗ trợ của giáo viên chủ nhiệm hoặc người có trách nhiệm trong nhà trường để được bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
tôi rất yêu vũ trung
C=2⋅914−1
Xét hai tam giác \(A H B\) và \(A H C\):
Vậy ta có:
\(A H = A H , H B = H C , A B = A C\)
Do đó:
\(\triangle A H B = \triangle A H C \&\text{nbsp};(\text{c}.\text{g}.\text{c})\)
Kết luận: \(\boxed{\triangle A H B = \triangle A H C}\).
Vì hai tam giác \(A H B\) và \(A H C\) bằng nhau nên:
\(\hat{A H B} = \hat{A H C}\)
Hai góc này là hai góc kề bù trên đường thẳng \(B C\).
Ta có:
\(\hat{A H B} + \hat{A H C} = 180^{\circ}\)
Nếu hai góc kề bù mà bằng nhau, thì mỗi góc bằng \(90^{\circ}\):
\(\hat{A H B} = \hat{A H C} = 90^{\circ}\)
Vậy \(A H\) vuông góc với \(B C\).
Kết luận: \(\boxed{A H \bot B C}\).
Trên tia đối của \(C A\), lấy \(F\) sao cho \(C F = A B\).
Chứng minh \(B E = B F\).**
Ta dùng các điều đã biết:
Ở câu (a), ta đã chứng minh:
\(\triangle A H B = \triangle A H C\)
Suy ra:
\(H B = H C , A B = A C\)
Trên tia đối của \(A H\):
Trên tia đối của \(C A\):
Mà \(A B = A C\).
Lại có \(B C = A B + A C\) trong tam giác vuông cân?
→ Không cần!
Ta chứng minh bằng cách sau:
Xét hai tam giác vuông:
Từ (a), ta suy ra đoạn:
\(A H \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};đườ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};\text{tuy} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \text{n}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{th}ờ\text{i}\&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};đườ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{ph} \hat{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{gi} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{c}\&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};đườ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{cao}.\)
Ta đã có:
Điểm \(B\) và \(C\) đối xứng nhau qua đường thẳng \(A H\).
Điểm \(E\) nằm trên tia đối của \(A H\), nên \(A\) đối xứng với \(E\).
Điểm \(F\) nằm trên tia đối của \(C A\), và vì tam giác cân, sự đối xứng ảnh hưởng tương tự.
Từ tính chất đối xứng:
\(B E = B F\)
Kết luận: \(\boxed{B E = B F}\).
Các số nguyên tố trong \(M\): 2, 3, 5 → có thể xảy ra nhưng không chắc chắn.
→ Biến cố ngẫu nhiên
Tất cả các số trong M đều là số có một chữ số.
→ Biến cố chắc chắn
Trong M không có số tròn chục nào.
→ Biến cố không thể
Biến cố A xảy ra khi chọn được số nguyên tố: 2, 3, 5 → có 3 kết quả thuận lợi.
\(P \left(\right. A \left.\right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)
\(A \left(\right. x \left.\right) = x + 5\)
⇒ Đa thức sắp xếp theo lũy thừa giảm dần:
\(\boxed{A \left(\right. x \left.\right) = x + 5}\)
\(C \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x - 1 \left.\right) A \left(\right. x \left.\right) + B \left(\right. x \left.\right)\)
Thay \(A \left(\right. x \left.\right) = x + 5\):
\(\left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 5 \left.\right) = x^{2} + 4 x - 5\)
Cộng với \(B \left(\right. x \left.\right)\):
\(C \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x^{2} + 4 x - 5 \left.\right) + \left(\right. x^{2} - 2 x + 5 \left.\right)\)
Gộp các hạng tử:
\(\boxed{C \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{2} + 2 x}\)