am giác \(O A C\) có ba cạnh bằng nhau \(\left(\right. A C = O A = O C \left.\right)\) nên là tam giác đều
Suy ra \(\hat{A} = \hat{C_{1}} = \hat{O_{1}} = 6 0^{\circ}\).
Ta có: \(O A C\) có \(O B = O C\) nên cân tại \(O\) suy ra \(\hat{B} = \hat{C_{2}}\);
\(\hat{O_{1}}\) là góc ngoài của \(\Delta O B C\).
Do đó \(\hat{O_{1}} = \hat{B} + \hat{C_{2}} = 2 \hat{B} = 2 \hat{C_{2}}\)
\(\hat{B} = \hat{C_{2}} = \frac{1}{2} \hat{O_{1}} = 3 0^{\circ}\)
\(\hat{A C B} = \hat{C_{1}} + \hat{C_{2}} = 9 0^{\circ}\)
Vậy \(\hat{A} = 6 0^{\circ} ; \hat{B} = 3 0^{\circ} ; \hat{C} = 9 0^{\circ}\).
\(\Delta C A B\) có trung tuyến \(C O\) bằng nửa cạnh đối xứng \(A B\) nên vuông tại \(C\) với \(\hat{A C B} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra \(\hat{A} = 6 0^{\circ}\) và \(\hat{B} = 3 0^{\circ}\)
Vậy \(\Delta A B C\) có \(\hat{C} = 9 0^{\circ} ; \hat{A} = 6 0^{\circ} ; \hat{B} = 3 0^{\circ}\).
a) Từ giả thiết, ta có \(\frac{O A^{^{'}}}{O A} = \frac{r}{R^{^{'}}}\);
\(\frac{O B^{^{'}}}{O B} = \frac{r}{R^{^{'}}}\).
Suy ra \(\frac{O A^{^{'}}}{O A} = \frac{O B^{^{'}}}{O B}\).
b) Vì \(\frac{O A^{^{'}}}{O A} = \frac{O B^{^{'}}}{O B}\) theo Talet ta có:
\(A B\) // \(A^{^{'}} B^{^{'}}\).
OA=OB=OC=OD, suy ra các điểm \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) nằm trên một đường tròn tâm \(O\).
Tam giác \(A B C\) vuông tại \(B\) có: \(A C = \sqrt{A B^{2} + B C^{2}} = \sqrt{6^{2} + 9^{2}} = \sqrt{117}\).
Vậy bán kính \(R = \frac{A C}{2} = \frac{\sqrt{117}}{2}\).
Hai đường tròn \(\left(\right. A ; 6\) cm\(\left.\right)\) và \(\left(\right. B ; 4\) cm\(\left.\right)\) cắt nhau tại \(C\) và \(D\) nên \(A C = A D = 6\) cm, \(B C = B D = 4\) cm.
b) \(A B = 8\) cm, \(B C = B D = B I = 4\) cm.
Suy ra \(A I = A B - I B = 8 - 4 = 4\) cm.
Điểm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(A B\).
c) Ta có: \(A K = A C = 6\) cm nên \(I K = A K - A I = 6 - 4 = 2\) cm.
a) Do \(O\) là tâm đối xứng của \(\left(\right. O \left.\right)\) nên điểm \(N\) đối xứng với điểm \(M\) qua tâm \(O\) phải vừa thuộc \(O M\), vừa thuộc \(\left(\right. O \left.\right)\).
Vậy \(N\) là giao điểm của đường thẳng \(O M\) với \(\left(\right. O \left.\right)\).
b) Do \(A B\) là trục đối xứng của \(\left(\right. O \left.\right)\) nên điểm \(P\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(A B\) phải vừa thuộc \(\left(\right. O \left.\right)\), vừa thuộc đường thẳng vuông góc hạ từ \(M\) xuống \(A B\).
Vậy \(P\) là giao điểm của \(\left(\right. O \left.\right)\) với đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(A B\).
a) Điểm A di động trên đường tròn tâm B, bán kính R=4 cm
A thuộc (B;4)
b)
a) Vì OA=OB=R, nên tam giác OAB là tam giác cân tại O.
Tam giác cân OAB, đoạn OM là đường trung tuyến (vì M là trung điểm của AB). (1)
Tam giác cân, đường trung tuyến OM đồng thời là đường cao và đường phân giác.
Vì OM là đường cao, nên OM⊥AB tại M. (2)
Từ (1) và (2) =>Đường thẳng OM là đường trung trực của đoạn thẳng AB
b) OA=R=5 cm.
M là trung điểm của AB=8 cm. ⇒AM=1/2AB=1/2⋅8=4 cm
Theo định lý Pythagoras, ta có:
\(OM^2+AM^2=OA^2\)
OM^2 +16=25
OM^2=9
OM=3(cm)
Vậy khoảng cách từ O đến đường thẳng AB là 3 cm
Do OC=AC=2 cm, bằng bán kính của đường tròn (C;2 cm), nên đường tròn (C;2 cm) đi qua hai điểm O và A.
Ta có \(x + y = 2\), suy ra \(y = 2 - x\). Thay vào biểu thức \(S\), ta được:
\(S = x^{2} + \left(\right. 2 - x \left.\right)^{2} = x^{2} + 4 - 4 x + x^{2} = 2 x^{2} - 4 x + 4 = 2 \left(\right. x^{2} - 2 x + 1 \left.\right) + 2 = 2 \left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} + 2\)
Vì \(\left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} \geq 0\) với mọi \(x\), nên \(2 \left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} \geq 0\) với mọi \(x\).
Do đó, \(S = 2 \left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} + 2 \geq 2\).
Vậy, giá trị nhỏ nhất của \(S\) là 2, đạt được khi \(x = 1\), và khi đó \(y = 2 - x = 2 - 1 = 1\).
(Mọi người tham khảo xem đúng không)
Môn học: Khoa học tự nhiên 6
Chủ đề: Đa dạng sinh học
Ngày thực hành: [Ngày bạn thực hành]
Họ và tên: [Tên của bạn]
Lớp: [Lớp của bạn]
I. MỤC ĐÍCH THỰC HÀNH
Qua quá trình tìm hiểu và quan sát, báo cáo này nhằm mục đích:
II. NỘI DUNG THỰC HÀNH VÀ KẾT QUẢ QUAN SÁT
Trong quá trình học tập về đa dạng sinh học, em đã được tìm hiểu về sự phong phú của các loài sinh vật trên Trái Đất và vai trò của chúng.
1. Khái niệm Đa dạng sinh học:
Đa dạng sinh học là sự phong phú về các loài sinh vật (thực vật, động vật, vi sinh vật), sự đa dạng về gen di truyền trong mỗi loài và sự đa dạng của các hệ sinh thái khác nhau trên Trái Đất. Sự đa dạng này biểu hiện rõ nét nhất ở số lượng loài sinh vật.
2. Vai trò của Đa dạng sinh học:
Em đã tìm hiểu về hai vai trò chính của đa dạng sinh học:
a) Vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên:
b) Vai trò của đa dạng sinh học đối với con người:
3. Quan sát thực tế (nếu có):
Trong khu vực sinh sống của em, em quan sát thấy sự đa dạng sinh học thể hiện qua:
Những quan sát này cho thấy sự sống muôn màu, muôn vẻ xung quanh chúng ta.
III. KẾT LUẬN
Qua buổi thực hành, em nhận thấy đa dạng sinh học có vai trò vô cùng to lớn và thiết yếu:
Việc bảo vệ đa dạng sinh học chính là bảo vệ sự sống của chính chúng ta. Vì vậy, mỗi người cần có ý thức chung tay bảo vệ môi trường, bảo vệ sự sống của các loài sinh vật.
IV. KIẾN NGHỊ (Nếu có)
Để bảo vệ đa dạng sinh học tốt hơn, em đề xuất:
Người báo cáo
(Ký và ghi rõ họ tên)
[Tên của bạn]
Tham khảo nha ( thiếu gì nhờ cô bổ sung thêm )