Giới thiệu về bản thân

hi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • Vì   và   là hai tia đối nhau, mà điểm   thuộc tia   (trung điểm của  ) và điểm   thuộc tia   (trung điểm của  ).
  • Do đó, hai tia   và   là hai tia đối nhau chung gốc  .
  • Suy ra, điểm   nằm giữa hai điểm   và  .

b) Tính độ dài các đoạn thẳng   và 
  • Tính  :
    Vì   là trung điểm của đoạn thẳng   nên:
  • Tính  :
    Vì   là trung điểm của đoạn thẳng   nên:
  • Tính  :
    Vì điểm   nằm giữa hai điểm   và   (theo chứng minh ở câu a), ta có:


  1. Số thí sinh Châu Á là:
  2. Số thí sinh còn lại sau khi trừ Châu Á là:
  3. Số thí sinh Châu Âu là:
  4. Tổng số thí sinh Châu Mỹ và Châu Phi là:
  5. Số thí sinh Châu Mỹ là: (Áp dụng công thức tìm hai số khi biết Tổng và Hiệu)
  6. Số thí sinh Châu Phi là:


Đáp án là: Liên Xô (Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết)

✔️ Không còn tồn tại (tan rã năm 1991)
✔️ Tồn tại 71 năm (1922–1991)
✔️ Đóng vai trò quyết định đánh bại Đức Quốc xã trong Thế chiến II
✔️ Tan rã thành 15 quốc gia hiện nay

Tick cho câu trả lời chuẩn nè ⭐✔️

bản bảo cô và bố mẹ nhé

a/ Những quyền của trẻ em đã bị xâm phạm

Trong tình huống trên, quyền được học tập của V đã bị xâm phạm. Theo quy định, trẻ em có quyền được đi học, được tạo điều kiện để học tập và phát triển toàn diện. Việc bố mẹ cho V nghỉ học sớm để đi làm là không đúng với quyền trẻ em.


b/ Trách nhiệm của gia đình trong việc thực hiện quyền trẻ em

Gia đình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và tạo điều kiện cho trẻ em được học tập, phát triển toàn diện. Cha mẹ cần quan tâm đến việc học của con, không vì khó khăn kinh tế mà tước đi quyền học tập của trẻ, đồng thời phải giáo dục, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của con em mình.

Khi danh dự, nhân phẩm và uy tín của em bị người khác xâm phạm, em sẽ cố gắng giữ bình tĩnh, không nóng giận hay có hành động thiếu suy nghĩ. Em sẽ trao đổi thẳng thắn với người đó để họ nhận ra sai lầm và chấm dứt hành vi xúc phạm. Đồng thời, em sẽ lưu giữ các bằng chứng liên quan và nhờ sự giúp đỡ của cha mẹ, thầy cô hoặc nhà trường. Nếu sự việc nghiêm trọng, em sẽ báo cho cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân.

a/ Quyền bị xâm phạm:

  • Quyền được học tập.
  • Quyền được phát triển toàn diện.

b/ Trách nhiệm của gia đình:

  • Cho trẻ được đi học đầy đủ.
  • Giúp trẻ phát triển về thể chất, tinh thần và kiến thức.
  • Không bắt trẻ làm việc quá sức.

“Khi danh dự, nhân phẩm của mình bị xâm phạm, em sẽ bình tĩnh, nói chuyện với người đó để họ hiểu lỗi sai, nhờ thầy cô hoặc bố mẹ giúp nếu cần và giữ bằng chứng để bảo vệ mình.”

Tìm các chữ số \(a , b , c , d\) sao cho a, ad, cd, abcd đều là số chính phương.


Bước 1.

\(a\)một chữ số và là số chính phương, nên:

\(a \in \left{\right. 1 , 4 , 9 \left.\right}\)

Bước 2.

Xét \(a d\) là số có hai chữ số và cũng là số chính phương, tức là:

\(a d \in \left{\right. 16 , 25 , 36 , 49 , 64 , 81 \left.\right}\)

→ Suy ra các cặp \(\left(\right. a , d \left.\right)\) có thể là:

\(\left(\right. 1 , 6 \left.\right) , \left(\right. 4 , 9 \left.\right) , \left(\right. 3 , 6 \left.\right) , \left(\right. 6 , 4 \left.\right) , \left(\right. 8 , 1 \left.\right)\)

Nhưng vì \(a\) phải trùng với chữ số hàng chục, ta chỉ giữ:

\(\left(\right. 1 , 6 \left.\right) \&\text{nbsp};\text{ho}ặ\text{c}\&\text{nbsp}; \left(\right. 4 , 9 \left.\right)\)

Bước 3.

\(c d\) cũng là số chính phương có hai chữ số, tức:

\(c d \in \left{\right. 16 , 25 , 36 , 49 , 64 , 81 \left.\right}\)

Từ \(d\) ta thử tìm \(c\):

  • Nếu \(d = 6\) ⇒ có thể là \(16 , 36 , 64\) → các cặp hợp lệ: \(\left(\right. 1 , 6 \left.\right) , \left(\right. 3 , 6 \left.\right) , \left(\right. 6 , 4 \left.\right)\) ⇒ chỉ (3,6) đúng dạng \(c d\).
  • Nếu \(d = 9\) ⇒ có thể là \(49 , 64 , 81\) → chỉ (4,9) đúng dạng \(c d\).

Bước 4.

Giờ có hai khả năng:

1️⃣ \(a = 1 , c = 3 , d = 6\)
\(a b c d = 1 b 36\)

2️⃣ \(a = 4 , c = 4 , d = 9\)
\(a b c d = 4 b 49\)


Bước 5.

Thử xem số nào là số chính phương 4 chữ số:

  • \(1936 = 44^{2}\)
  • \(4 b 49\): không có giá trị \(b\) nào cho ra số chính phương.

Kết luận:

\(a = 1 , \textrm{ }\textrm{ } b = 9 , \textrm{ }\textrm{ } c = 3 , \textrm{ }\textrm{ } d = 6\) \(\boxed{a b c d = 1936}\)

🧠 Bài 2

Chứng minh rằng:

\(B = 1 + 3 + 5 + 7 + \hdots + n\)

(với \(n\)số lẻ) là một số chính phương.


Chứng minh:

Các số \(1 , 3 , 5 , 7 , \ldots , n\)dãy các số lẻ liên tiếp,
trong đó \(n = 2 k - 1\).

Số số hạng trong dãy là \(k = \frac{n + 1}{2}\).

Khi đó:

\(B = 1 + 3 + 5 + \hdots + \left(\right. 2 k - 1 \left.\right)\)

Ta biết công thức tổng \(k\) số lẻ đầu tiên:

\(1 + 3 + 5 + \hdots + \left(\right. 2 k - 1 \left.\right) = k^{2}\)

Do đó:

\(B = k^{2}\)

một số chính phương.


Kết luận:

  • Bài 1: \(a b c d = 1936\) với \(a = 1 , b = 9 , c = 3 , d = 6\).
  • Bài 2: \(1 + 3 + 5 + \hdots + n = k^{2} \Rightarrow B\) luôn là số chính phương.