Giới thiệu về bản thân

chào
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bội số của 2 và 3 gồm(\(\le\)20):0;2;4;6;8;10;12;14;16;18;20;3;6;9;12;15.
có 16 số trong dãy trên
xác suất là 16:20=\(\frac45\)

ví dụ 4 viên bi mình lấy là bi 1 ,bi2, bi3, bi 4.
lấy đồng thời là lấy hết luôn 4 viên
lấy lần lượt là lấy từng viên một(ví dụ lấy bi 1 rồi bi 2 rồi bi 3 rồi bi 4)


a) Chứng minh  Xét hai tam giác vuông   và   (có   do   là đường cao), ta có:
  •  (do   cân tại  ).
  •  là cạnh chung.
 (cạnh huyền – cạnh góc vuông). b) Chứng minh 
  1. Vì   (theo câu a) nên  . Do đó,   là trung điểm của  .
  2. Trong  , ta có   (theo giả thiết) mà   là trung điểm của  , nên   là đường trung bình của   (hoặc xét theo định lý Thales đảo). Từ đó suy ra   là trung điểm của   (vì   nằm trên   và thuộc đường thẳng  ). Vậy  .
  3. Xét   có   là trung điểm của   (vì   là trung tuyến) và   (vì   trùng với   và  , mà   nằm trên  ). Theo định lý đường trung bình trong tam giác: đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.
    • Cách khác: Xét  , có   là trung điểm   và   là trung điểm  .
    • Lại có   là trung điểm  . Trong  , kẻ  . Vì   là trung điểm   nên   là đường trung bình của hình thang hoặc tam giác tương ứng, dẫn đến  .
    • Tương tự, trong   là đường trung bình nên  .
    • Dễ dàng chứng minh được   thông qua việc sử dụng tính chất đường trung bình và các cặp tam giác đồng dạng/bằng nhau. Cụ thể:   là trung điểm   là trung điểm  , kết hợp   suy ra   cũng là trung điểm của  .
. c) Chứng minh   (Sửa lại đề bài:   hoặc chứng minh   là trọng tâm) Xét  :
  1. Ta có   là trung điểm của   và   là trung điểm của   (chứng minh ở câu b).
  2. Trong   là đường trung bình nên  .
  3. Xét  , ta có   là trung điểm của   (vì   đã chứng minh ở câu b). Do đó   là một đường trung tuyến của  .
  4. Xét đoạn thẳng  : Vì   là trung điểm   và   là trung điểm  , kết hợp các yếu tố song song, ta nhận thấy   cũng đóng vai trò là một đường trung tuyến trong tam giác liên quan.
  5. Giao điểm   của   và   chính là trọng tâm của   (hoặc một tam giác tương ứng tùy vào cách đặt điểm).
  6. Theo tính chất trọng tâm, khoảng cách từ trọng tâm đến đỉnh bằng   đường trung tuyến, suy ra đoạn   chiếm   đoạn thẳng nối từ đỉnh đến trung điểm cạnh đối diện.
.


đánh giá đó là câu trả lời blunder của cô giáo


điền has là sai vì đây là thì tương lai đơn.wil have mới đúng

Con người biết thở vì đó là phản xạ sinh tồn tự nhiên, do não bộ điều khiển, để cung cấp oxy cho cơ thể và loại bỏ CO2, thông qua hoạt động của cơ hoành và cơ liên sườn làm phổi phồng-xẹp, cho phép trao đổi khí oxy (O2) và cacbonic (CO2) trong phế nang để tạo năng lượng và duy trì sự sống, một quá trình tự động và liên tục

Để tính cộng, trừ đa thức "luôn luôn đúng", bạn không chỉ cần nắm vững kiến thức mà còn cần một quy trình làm việc kỷ luật để tránh các sai sót ngớ ngẩn (đặc biệt là dấu).

Dưới đây là "bí kíp" giúp bạn xử lý đa thức một cách chuẩn xác:


1. Quy tắc "Phá ngoặc" - Bước quan trọng nhất

Sai lầm phổ biến nhất nằm ở dấu trừ trước ngoặc. Hãy nhớ nằm lòng:

  • Dấu cộng (+) trước ngoặc: Giữ nguyên dấu của tất cả các hạng tử bên trong.
  • Dấu trừ (-) trước ngoặc: Phải đổi dấu toàn bộ các hạng tử bên trong (đang cộng thành trừ, đang trừ thành cộng).

Ví dụ: $A - (x^2 - 2xy + 3) = A - x^2 + 2xy - 3$


2. Chiến thuật "Đánh dấu" hạng tử đồng dạng

Hạng tử đồng dạng là những hạng tử có cùng phần biến (ví dụ: $x^2y$$3x^2y$). Để không bỏ sót hoặc cộng nhầm:

  • Sử dụng ký hiệu: Dùng bút chì gạch chân, khoanh tròn, hoặc vẽ khung dưới các nhóm đồng dạng khác nhau.
  • Sắp xếp theo bậc: Luôn viết đa thức theo thứ tự bậc giảm dần của biến (từ mũ cao nhất đến thấp nhất). Việc này giúp cấu trúc bài toán rõ ràng hơn, giống như cách nhóm các hạng tử có nhân tử chung trong các bài tập bạn đã làm.

3. Lựa chọn phương pháp đặt tính

Tùy vào độ phức tạp, bạn có thể chọn một trong hai cách:

Phương pháp

Khi nào nên dùng?

Ưu điểm

Hàng ngang

Đa thức ngắn, đơn giản.

Nhanh, trình bày gọn.

Hàng dọc

Đa thức dài, nhiều biến, dễ nhầm.

Các hạng tử đồng dạng được xếp thẳng cột, cực kỳ khó nhầm dấu.



Để đảm bảo luôn đúng, hãy làm chậm và chắc theo 3 bước sau:

  1. Bước 1 (Viết lại): Viết các đa thức vào trong ngoặc, ngăn cách bởi dấu cộng hoặc trừ.
  2. Bước 2 (Phá ngoặc): Thực hiện phá ngoặc theo đúng quy tắc ở mục 1. Đây là lúc dễ sai nhất nên hãy tập trung 100%.
  3. Bước 3 (Gom nhóm): Nhóm các hạng tử đồng dạng vào từng ngoặc đơn (giữa các ngoặc luôn để dấu cộng cho an toàn), sau đó mới thực hiện tính toán hệ số.

Gọi số học sinh của trường là $x$ ($x \in \mathbb{N}^*$ và $800 \leq x \leq 1000$).

Theo đề bài, khi xếp hàng 16 dư 12, hàng 18 dư 14, hàng 24 dư 20, ta có:

  • $x$ chia 16 dư 12 $\implies x + 4 \ \vdots \ 16$
  • $x$ chia 18 dư 14 $\implies x + 4 \ \vdots \ 18$
  • $x$ chia 24 dư 20 $\implies x + 4 \ \vdots \ 24$

Do đó, $(x + 4)$ là bội chung (BC) của 16, 18 và 24.
Để tìm các bội chung, trước hết ta phân tích các số ra thừa số nguyên tố:

  • $16 = 2^4$
  • $18 = 2 \cdot 3^2$
  • $24 = 2^3 \cdot 3$
$$BCNN(16, 18, 24) = 2^4 \cdot 3^2 = 16 \cdot 9 = 144$$

Suy ra: $x + 4 \in BC(16, 18, 24) = B(144) = \{0; 144; 288; 432; 576; 720; 864; 1008; \dots\}$.
Vì số học sinh $x$ nằm trong khoảng từ 800 đến 1000 ($800 \leq x \leq 1000$) nên:

$$800 + 4 \leq x + 4 \leq 1000 + 4$$ $$804 \leq x + 4 \leq 1004$$

Trong tập hợp các bội của 144, số thỏa mãn điều kiện trên là 864.

Ta có: $x + 4 = 864 \implies x = 864 - 4 = 860$.



Vậy Số học sinh của trường đó là 860 em.