Câu 1. Ngôi kể Ngôi thứ ba. Câu 2. Hai từ láy: bắt chước, lăng xăng. Câu 3. Đây là truyện đồng thoại vì nhân vật là loài vật (Vẹt) được nhân cách hóa và truyện mang ý nghĩa giáo dục. Câu 4. Em không đồng tình. Vẹt bắt chước mù quáng mà không hiểu gì, thiếu bản sắc riêng. Câu 5. Bài học rút ra: Cần sống độc lập, tự tin và phát huy năng khiếu riêng của bản thân.
Văn bản được kể ở ngôi thứ nhất (ngôi “tôi”), vì nhân vật “tôi” là người trực tiếp kể lại câu chuyện, kể cả cảm xúc, kỉ niệm của mình.
Trước khi vào học Trường Yên Phụ, nhân vật “tôi” đã được cha dạy chữ Nho và chữ Quốc ngữ, học cùng em họ và con bạn mẹ. Sau đó, cha nhờ thầy có bằng Tiểu học Pháp–Việt dạy vần Tây. Dù ham chơi nhưng học khá, vượt trội hơn những bạn cùng tuổi, thể hiện sự chăm chỉ và có nền tảng học tập tốt trước khi vào trường mới.
Câu chuyện buổi đầu đi học cho thấy cha mẹ có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và định hướng học tập cho con. Cha mẹ cần quan tâm, đồng hành, tạo điều kiện vật chất và tinh thần để con tự tin, hứng thú học tập. Sự chu đáo và tấm lòng yêu thương của cha mẹ sẽ là nền tảng giúp con phát triển toàn diện và hình thành những kỉ niệm đẹp về tuổi học trò.
Khi gặp nhau, tổng quãng đường hai xe đi được bằng 200 km:
\(\left(\right. v_{1} + v_{2} \left.\right) \times 2 = 200\) \(v_{1} + v_{2} = 100 \left(\right. 1 \left.\right)\)
Khi gặp nhau, tổng quãng đường cũng bằng 200 km:
\(3 v_{1} + 1 v_{2} = 200 \left(\right. 2 \left.\right)\)
Từ (1):
\(v_{2} = 100 - v_{1}\)
Thế vào (2):
\(3 v_{1} + \left(\right. 100 - v_{1} \left.\right) = 200\) \(2 v_{1} = 100\) \(v_{1} = 50\)
Suy ra:
\(v_{2} = 100 - 50 = 50\)
Hai xe chạy cùng vận tốc.
A
Ta làm bằng phương pháp tọa độ vectơ (chọn gốc tại \(A\) để tính nhanh).
Gọi
\(\overset{⃗}{A} = 0 , \overset{⃗}{B} = \mathbf{b} , \overset{⃗}{C} = \mathbf{c} .\)
Trọng tâm tam giác \(A B C\):
\(\overset{⃗}{G} = \frac{\mathbf{b} + \mathbf{c}}{3} .\)
Điểm \(E\) đối xứng với \(G\) qua \(B\):
\(\overset{⃗}{E} = 2 \mathbf{b} - \overset{⃗}{G} = 2 \mathbf{b} - \frac{\mathbf{b} + \mathbf{c}}{3} = \frac{5 \mathbf{b} - \mathbf{c}}{3} .\)
Điểm \(F\) nằm trên \(A C\) sao cho:
\(\overset{\rightarrow}{A F} = \frac{3}{5} \overset{\rightarrow}{A C} \Rightarrow \overset{⃗}{F} = \frac{3}{5} \mathbf{c} .\)
Muốn \(E , G , F\) thẳng hàng, cần tồn tại tham số \(t\) sao cho:
\(\overset{⃗}{G} - \overset{⃗}{E} = t \left(\right. \overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{E} \left.\right) .\)
Ta tính từng vế.
\(\overset{⃗}{G} - \overset{⃗}{E} = \frac{\mathbf{b} + \mathbf{c}}{3} - \frac{5 \mathbf{b} - \mathbf{c}}{3} = \frac{- 4 \mathbf{b} + 2 \mathbf{c}}{3} .\)
\(\overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{E} = \frac{3}{5} \mathbf{c} - \frac{5 \mathbf{b} - \mathbf{c}}{3} .\)
Quy đồng:
\(\overset{⃗}{F} - \overset{⃗}{E} = - \frac{25}{15} \mathbf{b} + \frac{9 + 5}{15} \mathbf{c} = - \frac{25}{15} \mathbf{b} + \frac{14}{15} \mathbf{c} .\)
Nếu thẳng hàng thì phải có:
Kiểm tra:
\(\frac{- 4 / 3}{- 25 / 15} = \frac{- 4 / 3}{- 5 / 3} = \frac{4}{5} .\)
Còn tỷ số hệ số trước \(\mathbf{c}\):
\(\frac{2 / 3}{14 / 15} = \frac{2 / 3}{14 / 15} = \frac{2}{3} \cdot \frac{15}{14} = \frac{30}{42} = \frac{5}{7} .\)
Hai tỷ số khác nhau.
→ Không tồn tại tham số \(t\)
→ E, G, F không thẳng hàng.
\(\boxed{\text{Ba}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp}; E , G , F \&\text{nbsp};\text{kh} \hat{\text{o}} \text{ng}\&\text{nbsp};\text{th}ẳ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{h} \overset{ˋ}{\text{a}} \text{ng}.}\)
Ta cần viết vectơ \(\overset{\rightarrow}{C K}\):
Cho:
\(\overset{\rightarrow}{C K} = 4 \overset{\rightarrow}{B G} + 2 \overset{\rightarrow}{G A} .\)
Ta chuyển tất cả về biểu diễn theo \(\mathbf{b} , \mathbf{c}\).
→
\(\overset{\rightarrow}{B G} = \overset{⃗}{G} - \mathbf{b} = \frac{\mathbf{b} + \mathbf{c}}{3} - \mathbf{b} = \frac{- 2 \mathbf{b} + \mathbf{c}}{3} .\)
\(\overset{\rightarrow}{C K} = 4 \left(\right. \frac{- 2 \mathbf{b} + \mathbf{c}}{3} \left.\right) + 2 \left(\right. - \frac{\mathbf{b} + \mathbf{c}}{3} \left.\right)\) \(= \frac{- 8 \mathbf{b} + 4 \mathbf{c}}{3} + \frac{- 2 \mathbf{b} - 2 \mathbf{c}}{3}\) \(= \frac{- 10 \mathbf{b} + 2 \mathbf{c}}{3} .\)
\(\overset{\rightarrow}{E A} = \overset{⃗}{A} - \overset{⃗}{E} = - \frac{5 \mathbf{b} - \mathbf{c}}{3} = \frac{- 5 \mathbf{b} + \mathbf{c}}{3} .\)
\(\overset{\rightarrow}{C K} = \frac{- 10 \mathbf{b} + 2 \mathbf{c}}{3} = 2 \left(\right. \frac{- 5 \mathbf{b} + \mathbf{c}}{3} \left.\right) = 2 \overset{\rightarrow}{E A} .\)
→ Hai vectơ tỉ lệ với nhau.
\(\boxed{E A \parallel C K}\)
vì \(\overset{\rightarrow}{C K} = 2 \overset{\rightarrow}{E A}\).
Tốt — ta giải bằng tọa độ vectơ (lấy \(\overset{⃗}{A} = \overset{⃗}{0}\) để gọn).
Gọi \(\overset{⃗}{B} = \mathbf{b} , \textrm{ }\textrm{ } \overset{⃗}{C} = \mathbf{c}\).
Vì \(M\) là trung điểm của \(B C\) nên \(\overset{⃗}{M} = \frac{\mathbf{b} + \mathbf{c}}{2}\).
Vì \(I\) nằm trên \(A M\) với \(\overset{\rightarrow}{A I} = \frac{1}{3} \overset{\rightarrow}{A M}\), nên
\(\overset{⃗}{I} = \frac{1}{3} \overset{⃗}{M} = \frac{1}{3} \cdot \frac{\mathbf{b} + \mathbf{c}}{2} = \frac{\mathbf{b} + \mathbf{c}}{6} .\)
a) Với \(F \in A C\) và \(\overset{\rightarrow}{A F} = \frac{2}{7} \overset{\rightarrow}{A C}\) ta có \(\overset{⃗}{F} = \frac{2}{7} \mathbf{c}\).
Kiểm tra thẳng hàng \(B , I , F\): cần tồn tại \(t\) sao cho \(\overset{⃗}{I} - \mathbf{b} = t \left(\right. \overset{⃗}{F} - \mathbf{b} \left.\right)\).
Tính
\(\overset{⃗}{I} - \mathbf{b} = \frac{\mathbf{b} + \mathbf{c}}{6} - \mathbf{b} = \frac{- 5 \mathbf{b} + \mathbf{c}}{6} , \overset{⃗}{F} - \mathbf{b} = \frac{2}{7} \mathbf{c} - \mathbf{b} = - \mathbf{b} + \frac{2}{7} \mathbf{c} .\)
Nếu có \(t\) thì hệ số trước \(\mathbf{b}\) và \(\mathbf{c}\) phải tương ứng:
\(- \frac{5}{6} = - t \&\text{nbsp}; \Rightarrow \&\text{nbsp}; t = \frac{5}{6} ,\)
nhưng hệ số trước \(\mathbf{c}\) bên phải là \(\frac{2}{7} t = \frac{2}{7} \cdot \frac{5}{6} = \frac{10}{42} = \frac{5}{21}\), trong khi bên trái là \(\frac{1}{6} = \frac{7}{42}\). Chúng không bằng nhau, nên không tồn tại \(t\).
Vậy B, I, F không thẳng hàng.
b) Với \(K \in A C\) và \(\overset{\rightarrow}{A K} = x \overset{\rightarrow}{A C}\) ta có \(\overset{⃗}{K} = x \mathbf{c}\). Tương tự cần \(t\) sao cho
\(\overset{⃗}{I} - \mathbf{b} = t \left(\right. \overset{⃗}{K} - \mathbf{b} \left.\right) = t \left(\right. - \mathbf{b} + x \mathbf{c} \left.\right) .\)
So sánh hệ số:
\(- \frac{5}{6} = - t \&\text{nbsp}; \Rightarrow \&\text{nbsp}; t = \frac{5}{6} ,\)
và
\(\frac{1}{6} = t \cdot x = \frac{5}{6} \textrm{ } x \&\text{nbsp}; \Rightarrow \&\text{nbsp}; x = \frac{1 / 6}{5 / 6} = \frac{1}{5} .\)
Vậy khi \(x = \frac{1}{5}\) (tức \(A K = \frac{1}{5} A C\), hay \(A K : K C = 1 : 4\)) thì \(B , I , K\) thẳng hàng.
Tóm tắt: a) không thẳng hàng; b) \(x = \frac{1}{5}\).