hay
o
Nhận xét: Các hệ số lập thành một dãy: \(1 , - 10 , 10 , - 10 , 10 , \ldots\), cứ luân phiên dấu \(+\) và \(-\).
Bây giờ ta thay \(x = 9\) vào:
\(C = 9^{14} - 10 \times 9^{13} + 10 \times 9^{12} - 10 \times 9^{11} + \hdots + 10 \times 9^{2} - 10 \times 9 + 10\)
Nhìn phức tạp quá ha.
Ta nhóm lại thử:
Mỗi cặp sẽ là:
\(a \times \left(\right. 9^{n} - 9^{n - 1} \left.\right)\)
với \(a\) là \(10\) hoặc \(1\) tuỳ chỗ.
Tính riêng:
\(9^{n} - 9^{n - 1} = 9^{n - 1} \left(\right. 9 - 1 \left.\right) = 8 \times 9^{n - 1}\)
Vậy:
Cuối cùng còn \(- 10 \times 9 + 10\) riêng:
\(- 10 \times 9 + 10 = - 90 + 10 = - 80\)
Tóm lại:
Cả biểu thức C sẽ thành:
\(C = - 9^{13} + 80 \times \left(\right. 9^{11} + 9^{9} + 9^{7} + 9^{5} + 9^{3} + 9^{1} \left.\right) - 80\)
Giờ tính tiếp:
Vì số mũ rất lớn, mình sẽ để ý rằng \(9^{2} = 81\), \(9^{3} = 729\), \(9^{4} = 6561\),...
Nhưng \(9^{13}\) cực kỳ lớn (9^13 ≈ 2.5 tỷ tỷ), vậy phải tìm cách khác.
Cách nhanh hơn:
Nhận xét: Biểu thức C giống như:
\(C = \left(\right. x - 10 \left.\right) \left(\right. x^{13} - x^{12} + x^{11} - \hdots + x - 1 \left.\right) + 10\)
Lập tức thay \(x = 9\) vào:
\(\left(\right. 9 - 10 \left.\right) \left(\right. 9^{13} - 9^{12} + 9^{11} - \hdots + 9 - 1 \left.\right) + 10\) \(= \left(\right. - 1 \left.\right) \left(\right. 9^{13} - 9^{12} + 9^{11} - \hdots + 9 - 1 \left.\right) + 10\) \(= - \left(\right. 9^{13} - 9^{12} + 9^{11} - \hdots + 9 - 1 \left.\right) + 10\) \(= - 9^{13} + 9^{12} - 9^{11} + \hdots - 9 + 1 + 10\) \(= \left(\right. - 9^{13} + 9^{12} - 9^{11} + \hdots - 9 \left.\right) + 11\)
Bạn thấy gì?
Đây lại giống hệt biểu thức ban đầu nhưng đảo dấu, và cộng thêm \(11\) cuối cùng.
Vậy kết luận: Nếu ban đầu gọi:
\(D=9^{13}-9^{12}+9^{11}+9-1\)
thì:
\(C = - \left(\right. D \left.\right) + 10\)
Nhưng vì 9 > 1 nên \(D\) rất lớn.
Nên chắc chắn \(C\) âm rất lớn.
Xét hai tam giác \(A H B\) và \(A H C\):
\(\Rightarrow\) Theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.g.c), ta có:
\(\Delta A H B = \Delta A H C\)
b) Chứng minh \(A H \bot B C\).
Giải:
Từ câu a), ta đã có \(\Delta A H B = \Delta A H C\), nên:
\(\hat{A H B} = \hat{A H C}\)
Mặt khác, trong tam giác vuông \(A B C\) vuông tại \(A\), đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(B C\) sẽ bằng nửa cạnh huyền:
\(A H = \frac{B C}{2}\)
(suy ra từ tính chất tam giác vuông cân, ở đây còn AB = AC nên tam giác còn cân).
Mà trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền đồng thời là đường cao \(\Rightarrow\) \(A H \bot B C\).
c) Trên tia đối của tia \(A H\) lấy điểm \(E\) sao cho \(A E = B C\). Trên tia đối của tia \(C A\) lấy điểm \(F\) sao cho \(C F = A B\). Chứng minh \(B E = B F\).
Giải:
Ta biết:
Xét hai tam giác \(B E H\) và \(B F H\):
\(\Rightarrow\) Tam giác \(B E H\) và \(B F H\) bằng nhau theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.g.c).
Vậy:
\(B E = B F\)
A Biến cố ngẩu nhiên
B Biến cố trắc chắn
C Biến có không thể
b, biến cố A là biến cố1/2
a) Rút gọn và sắp xếp đa thức A(x) = 2x^2 - 3x + 5 + 4x - 2x^2 theo lũy thừa giảm dần, ta được A(x) = -x + 5. Bậc của A(x) là 1, hệ số cao nhất là -1 và hệ số tự do là 5. b) Để tìm đa thức C(x), ta thực hiện phép nhân (x - 1) với A(x) và cộng với B(x).