Tuần trước, trường em tổ chức buổi dọn vệ sinh. Em đã làm cùng các bạn dọn sân trường. Em nhặt từng chiếc lá bỏ vào thùng rác. Một lát sau sân trường em đã không lá, không rác, hành lang không giấy. Em rất vui vì đã giúp trường thêm sạch đẹp.
Cô giáo đứng trên bục giảng.
Ba đồ vật thường có ở trường học: bàn, ghế, bục giảng.
Tết năm nay, em đã đi chúc tết họ hàng. Em đi cùng bố, mẹ, ông, bà . Em mặc quần áo mới và đi đến từng nhà để chúc những điều tốt đẹp cho một năm mới. Em thường được những phong bao lì xì xinh xắn. Em rất vui vì đã được đưa đi chúc tết.
a. 3 Từ chỉ sự vật thường xuất hiện vào mùa xuân là: lì xì, hoa mai, hoa đào
b. 3 từ ngữ chỉ hoạt động khi em ở nhà là: xem ti vi, học bài, đi tắm.
Nhà em có rất nhiều đồ vật nhưng em thích nhất là bức tranh. Bức tranh vẽ khung cảnh một ngôi làng ven biển. Bức tranh giúp căn nhà của em thêm đẹp hơn. Em rất thích bức tranh vì nó đã tô đẹp cho ngôi nhà của em.
a. Hoa mai và hoa đào nở rộ trên đường.
b. Mọi người đang chạy huỳnh huỵch trên đường.
c. Em cố gắng giành điểm 10 để mẹ vui lòng.
1. That is Farm.
2. There are eleven cows.
3. It is circle.
4. Kids do hopscotch.
1. My name Thuy An.
2. Im eight years old.
3. I am from Thanh Hoa.
4. I am happy.
1. from / Where / ? / you / are
Where are you from ?
2. music / I / to / . / listen
I listen to music .
3. eleven / There / . / are / octopuses
There are eleven octopuses .
4. my / . / is / uncle / This
This is my uncle.