Giới thiệu về bản thân

Dùng nick này khóa nick kia nên cố gắng trả lời câu hỏi để lấy lại GP và SP
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

cho mình hỏi ngu lgbt là j

Acquired Immune Deficiency Syndrome (AIDS) dịch ra tiếng Việt làhội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải. Đây là giai đoạn nặng nhất của quá trình nhiễm virus HIV, khi hệ thống miễn dịch của cơ thể bị tàn phá nghiêm trọng và mất khả năng chống lại các bệnh nhiễm trùng cũng như ung thư. Hoàn cảnh sử dụng
  • Trong y khoa và chẩn đoán: Dùng khi bác sĩ thông báo kết quả bệnh án xác định người nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn cuối (số lượng tế bào miễn dịch CD4 xuống dưới mức 200 tế bào/mm³ hoặc xuất hiện các bệnh lý đặc trưng).
  • Trong văn bản pháp luật và chính sách: Xuất hiện trong các điều luật, quy định phòng chống dịch bệnh, ví dụ theo văn bản của Bộ Y Tế Việt Nam hoặc các chương trình y tế cộng đồng toàn quốc.
  • Trong truyền thông và giáo dục sức khỏe: Dùng khi tuyên truyền nâng cao nhận thức, nghiên cứu khoa học hoặc thảo luận về các biện pháp điều trị, thuốc kháng virus (ART) nhằm ngăn chặn bệnh tiến triển. (Cre:Google)

oce hẹn bạn hnay rp nhé

Cre: google nhé vì mih mới lớp6 nên không biết bài lớp9

Ở thế hệ thứ 5 (F5), kết quả cấu trúc di truyền của quần thể phụ thuộc vào cách hiểu về "khả năng truyền của alen trong giao tử đực". Dưới đây là kết quả chính xác cho cả 2 trường hợp phổ biến:

  • Trường hợp 1 (Cạnh tranh tinh trùng): Alen A trong toàn bộ bể tinh trùng có lợi thế thụ tinh gấp 1,5 lần alen a.
    • Tần số alen A: \(p_A \approx 0,9432\) (94,32%)
    • Tỉ lệ kiểu gen: AA = 88,95%; Aa = 1074%; aa = 0,31%
  • Trường hợp 2 (Phân ly lệch vị khi giảm phân ở thể dị hợp \(Aa\)): Chỉ riêng cơ thể dị hợp \(Aa\) tạo giao tử đực mang \(A\) nhiều gấp 1,5 lần mang \(a\).
    • Tần số alen A: \(p_A \approx 0,9211\) (92,11%)
    • Tỉ lệ kiểu gen: AA = 84,83%; Aa = 14,55%; aa = 0,62%

Quy trình giải chi tiết từng thế hệ (Theo Trường hợp 1)

1. Thế hệ xuất phát (F0) và Chọn lọc tự nhiên

  • Do quần thể ban đầu cân bằng Hardy–Weinberg với \(p_A = 0,6\) và \(q_a = 0,4\), cấu trúc kiểu gen ở giai đoạn hợp tử F0 là:
    \(0,36\text{\ AA}:0,48\text{\ Aa}:0,16\text{\ aa}\)
  • Sau khi chọn lọc tác động qua tỉ lệ sống sót (\(100\% : 80\% : 40\%\)), tần số các cá thể trưởng thành sống sót tham gia sinh sản là:
    • \(\text{AA} = 0,36 \times 1,0 = 0,36\)
    • \(\text{Aa} = 0,48 \times 0,8 = 0,384\)
    • \(\text{aa} = 0,16 \times 0,4 = 0,064\)
    • Tổng số cá thể sống sót = \(0,36 + 0,384 + 0,064 = 0,808\)
  • Cấu trúc kiểu gen của quần thể sinh sản F0:
    \(\text{AA}=\frac{0,36}{0,808}\approx 0,4455;\quad \text{Aa}=\frac{0,384}{0,808}\approx 0,4752;\quad \text{aa}=\frac{0,064}{0,808}\approx 0,0792\)

2. Quá trình tạo giao tử sinh sản F0 \(\rightarrow \) F1

  • Giao tử cái (bình thường):
    \(p_{f}=\text{AA}+0,5\text{Aa}=0,4455+0,2376=0,6832;\quad q_{f}=0,3168\)
  • Giao tử đực (alen A truyền cao gấp 1,5 lần alen a):
    • Tần số alen ban đầu trước cạnh tranh: \(p_m' = 0,6832\) và \(q_m' = 0,3168\).
    • Tần số sau khi nhân trọng số cạnh tranh 1,5:
      \(p_{m}=\frac{1,5\times 0,6832}{(1,5\times 0,6832)+0,3168}\approx 0,7640;\quad q_{m}=1-p_{m}=0,2360\)

3. Kết hợp ngẫu phối tạo hợp tử thế hệ tiếp theo

Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực và giao tử cái sẽ cho ra cấu trúc hợp tử F1 mới sinh:

  • \(\text{AA} = p_f \times p_m = 0,6832 \times 0,7640 \approx 0,5218\)
  • \(\text{Aa} = (p_f \times q_m) + (q_f \times p_m) \approx 0,4033\)
  • \(\text{aa} = q_f \times q_m \approx 0,0748\)

Bảng tổng hợp diễn biến qua 5 thế hệ (Trường hợp 1)

Lặp lại chu trình (Hợp tử mới sinh \(\rightarrow \) Sống sót sàng lọc \(\rightarrow \) Tạo giao tử lệch giới \(\rightarrow \) Ngẫu phối), ta có bảng số liệu sau:

Thế hệ hợp tử

Tỉ lệ kiểu gen AA

Tỉ lệ kiểu gen Aa

Tỉ lệ kiểu gen aa

Tần số alen A (\(p_{A}\))

F0 (Ban đầu)

36,00%

48,00%

16,00%

0,6000

F1

52,18%

40,33%

7,48%

0,7235

F2

65,84%

30,72%

3,44%

0,8120

F3

76,23%

22,22%

1,55%

0,8734

F4

83,71%

15,59%

0,70%

0,9151

F5

88,95%

10,74%

0,31%

0,9432

368-211=157 nhé bạn không phải 177