Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề cương trắc nghiệm ôn tập cuối học kì I SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Điền số thích hợp vào ô trống:
0,64=
Sử dụng quy tắc khai phương một tích để tính: 44.(−5)2, biến đổi nào dưới đây đúng?
Tìm x:
2.x2−32=0.
Chọn các giá trị thỏa mãn:
Điền số thích hợp vào ô trống.
18= .
Khử mẫu của biểu thức lấy căn và rút gọn:
| 32= | |
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: x2+x3+1.
Cho hàm số y=f(x)=23x+4.
f(18) = .
Trong các giá trị của tham số m cho sau đây, các giá trị làm cho hàm số : y=(m2−16)x−m+8 nghịch biến là
Hàm số nào sau đây là hàm bậc nhất? (Với a,b là các tham số.)
Cho ba đường thẳng:
y=52x+21 (d1); y=53x−25 (d2); y=kx+27 (d3).
Tìm giá trị của k sao cho ba đường thẳng đồng quy tại một điểm.
Trả lời: k=.
Hai đường thẳng y=ax+b (a=0) và y=a′x+b′ (a′=0)
- trùng nhau
- cắt nhau
- song song với nhau
- cắt nhau
- trùng nhau
- song song với nhau
- trùng nhau
- song song với nhau
- cắt nhau
Góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox là góc nào?
Góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b với trục Ox khi a > 0 là:
|
Hai vệ tinh đang bay ở vị trí A và B cùng cách mặt đất h = 184km và khoảng cách giữa chúng theo đường thẳng là 3122km. Biết rằng bán kính R của trái đất xấp xỉ bằng 6370km và hai vệ tinh nhìn thấy nhau khi nếu OH > R. Hỏi hai vệ tinh có nhìn thấy nhau không? |
Cho hình thang vuông GDCE với các đáy là GE, DC có G=D=90o,GCE=90o, DC = 3, GE = 12. Tính các góc GEC, DCE.
GEC= o.
DCE= o.
Cho tam giác EFB như hình vẽ.
Điền các số thích hợp vào ô trống:
BF= ;
cot B= ;
sin F= .
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Cho tam giác GCB như hình vẽ. Biết rằng C=30o, CB = 2, GC = 3.
Nối các giá trị lượng giác với số tương ứng
Muốn chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn, chúng ta có thể sử dụng một trong hai cách sau:
Cách 1: Sử dụng định nghĩa, ta chứng minh các điểm này cùng cách đều một điểm.
Cách 2: Sử dụng kết quả "Nếu ABC=90o thì B thuộc đường tròn đường kính AC", ta sẽ chững minh các điểm cùng nhìn một đoạn thẳng dưới một góc 90o.
Cho ΔABC và M là trung điểm BC. Hạ MD, ME theo thứ tự vuông góc với AB và AC. Trên tia BD và CE lần lượt lấy các điểm I, K sao cho D là trung điểm của BI, E là trung điểm CK. Chứng minh rằng bốn điểm B, I, K, C cùng nằm trên một đường tròn.
Bài giải:
|
+) M là trung điểm BC nên
+) MD là trung trực của BI nên
+) ME là trung trực của CK nên
Từ (1), (2), (3) suy ra MB = MC = MI = MK = 21BC. Vậy bốn điểm B, I, K, C cùng nằm trên đường tròn tâm M, bán kính 21 BC. |
Tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn tâm O bán kính 3cm. Cạnh của tam giác bằng cm.
Cho đường tròn (O), dây AB = 96cm và có khoảng cách đến tâm bằng 14cm. Gọi I là trung điểm của AB. Tia IO cắt đường tròn tại C.
Khoảng cách từ O đến BC bằng cm.
|
Đường tròn (O) có hai dây EF và CD bằng nhau và vuông góc với nhau tại I, IC = 2cm, ID = 14cm. Tính khoảng cách từ O đến mỗi dây. |
Đáp số: cm.
Cho góc xOy, Oz là tia phân giác góc đó. Trên tia Oz lấy điểm A. Kẻ AH vuông góc Oy, H thuộc Oy. Khi đó khẳng định nào dưới đây là đúng?
Cho đường tròn (O; 4cm) và điểm A có OA = 5cm. Kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B,C là các tiếp điểm. Lấy một điểm M bất kì thuộc cung nhỏ BC, kẻ tiếp tuyến với đường tròn, cắt AB, AC theo thứ tự tại D và E. Tính chu vi tam giác ADE.
Tam giác đều ABC ngoại tiếp đường tròn (O;R). Độ dài cạnh của tam giác là
Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB. Trong nửa mặt phẳng chứa nửa đường tròn đã cho, kẻ hai tia Ax⊥AB và By⊥AB. Gọi I là một điểm trên nửa đường tròn. Tiếp tuyến tại I cắt Ax tại C và By tại D. Khẳng định nào sau đây đúng?
Tìm x,y trong hình sau:
Vậy x= và y= .
Rút gọn biểu thức (7−48)2.
Trục căn thức ở mẫu: x−y1, với x=y và x, y=0.
Rút gọn biểu thức sau (với các giá trị x làm cho biểu thức có nghĩa).
7x2−37x2−221x+3
Rút gọn:
x2−y2443(x+y)2 với x≥0,y≥0 và x=y.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây