Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(18 câu)
Câu 1

Có thể điều chế methyl propionate từ chất nào sau đây?

Acetic acid.
Propan-2-ol.
Propanol.
Methanol.
Câu 2

Dung dịch nào sau đây có thể hòa tan được dầu ăn?

Nước cất.
Xăng.
Nước đường.
Nước muối.
Câu 3

Các phân tử amine có cấu trúc tương tự với chất nào sau đây?

Muối amonium.
Methane.
Acetone.
Ammonia.
Câu 4

Tại sao phần kị nước của của xà phòng có thể thâm nhập và các vết dầu mỡ trên vật liệu?

Phần kị nước có khả năng bám dính rất tốt nên có thể bám vào các vết dầu mỡ trên vật liệu và lôi chúng ra ngoài.
Phần kị nước tan trong dung môi không phân cực nên có thể tan trong dầu mỡ, vì vậy nó có thể dễ dàng gắn vào dầu mỡ trên vật liệu.
Phần kị nước có khả năng phân cắt thành các mảnh nhỏ, từ đó dễ thâm nhập vào các vết dầu mỡ trên vật liệu.
Phần kị nước chứa nhiều chất oxi hóa mạnh, oxi hóa dầu mỡ trên vật liệu thành các chất dễ tan trong nước.
Câu 5

Vì sao bồ kết là loại quả mà người xưa sử dụng để gội đầu?

Bồ kết lành tính, không gây kích ứng cho da đầu.
Bồ kết có chứa saponin, là chất có hoạt tính tẩy rửa.
Bồ kết chứa nhiều dầu thực vật, có thể tạo thành xà phòng.
Bồ kết có chứa các chất độc, có thể diệt trừ các vi khuẩn gây bệnh nấm cho da đầu.
Câu 6

Cho các chất có công thức cấu tạo sau:

(1) H2N-CH2-COOH

(2) HOOC-CH2CH(NH2)-COOH

(3) H2N-CH2CH(NH2)-COOH

(4) H2N-CH2CH2-NH2

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

Chất (1).
Chất (3).
Chất (4).
Chất (2).
Câu 7

Phân tử disaccharide khi bị thủy phân có thể tạo thành mấy phân tử monosaccharide?

Hai phân tử.
Nhiều phân tử.
Ba phân tử.
Một phân tử.
Câu 8

Thủy phân hoàn toàn 34,32 gam một dipeptide thu được 4,68 gam nước. Dipeptide đó là

Gly - Ala.
Gly - Gly.
Ala - Ala.
Ala - Gly.
Câu 9

Công thức nào sau đây mô tả đúng cấu tạo của fructose ở dạng mạch hở?

 Hóa học 12, nhiễu 
Hóa học 12, Glucose  
 Hóa học 12, nhiễu 
  Hóa học 12, nhiễu 
Câu 10

Trong điều kiện thích hợp, glucose được lên men tạo thành khí CO2 và chất nào sau đây?

C2H5OH.
H2O.
CH3CHO.
HCOOH.
Câu 11

Glucose có chứa nhiều trong

trái nho chín.
củ cải đường.
bột gạo.
mật ong.
Câu 12

Ở thực vật, glucose đóng vai trò 

cung cấp năng lượng cho tế bào.
định hình cơ cấu cho thân cây.
vận chuyển nước và muối khoáng xuống rễ.
thúc đẩy quá trình đậu trái sau khi thụ phấn.
Câu 13

Phân tử saccharose và maltose đều có công thức phân tử chung là

C6H12O6.
C12H22O11.
C12H24O12.
(C6H10O5)n.
Câu 14

Khi thủy phân saccharose sẽ tạo thành sản phẩm là

cellulose và maltose.
glucose và maltose.
glucose và fructose.
fructose và cellulose.
Câu 15

Saccharose thường có nhiều trong loài thực vật nào sau đây?

Lạc.
Mía.
Khoai tây.
Cà rốt.
Câu 16

Hạt gạo chứa khoảng 80% là tinh bột. Để sản xuất 36,8 kg rượu ethanol cần dùng bao nhiêu kg gạo? Biết hiệu suất của quá trình đạt 80%.

129,6 kg.
64,8 kg.
101,25 kg.
81 kg.
Câu 17

Tinh bột có chứa nhiều trong bộ phận nào của thực vật?

Rễ.
Thân.
Hạt.
Lá.
Câu 18

Khi nhỏ vài giọt dung dịch iodine lên miếng chuối xanh, ta thấy xuất hiện

kết tủa màu đen.
bọt khí.
màu vàng.
màu xanh tím.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(3 câu)
Câu 19

Quinine là hợp chất có tác dụng chữa bệnh sốt rét. Công thức cấu tạo của quinine là

Hóa học 12, Quinine

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quinine có hai nhóm chức amine.
b) Nhóm chức amine (1) có bậc II.
c) Các nhóm chức amine của quinine đều có bậc III.
d) Quinine tan tốt trong nước.
Câu 20

Glucose và fructose là hai monosaccharide quan trọng có chứa nhiều trong thực phẩm. Chúng đều là nguồn cung cấp năng lượng chính của cơ thể.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Glucose và fructose đều không tham gia phản ứng thủy phân.
b) Trong môi trường có pH < 7, glucose có thể chuyển hóa thành fructose.
c) Trong dung dịch, glucose và fructose đều có thể hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.
d) Có thể sử dụng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
Câu 21

Carbohydrate có nhiều trong các loài thực vật.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nước ép nho có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
b) Nhỏ dung dịch iodine lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.
c) Len không tan trong dung dịch phức chất của Cu2+ và NH3.
d) Khi nhai cơm, nếu nhai kĩ sẽ có vị ngọt.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(5 câu)
Câu 22

Cho các phát biểu sau:

(1) Ester có mùi thơm nên được dùng làm nhiên liệu.

(2) Có thể tách ester ra khỏi nước bằng phương pháp chiết.

(3) Có thể tăng thêm nồng độ xúc tác H2SO4 để tăng hiệu suất của phản ứng ester hóa.

(4) Các ester không thể tham gia phản ứng trùng hợp để tạo polymer.

(5) Có thể sử dụng ester để pha sơn.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Trả lời: .

Câu 23

Nhỏ dung dịch của mỗi chất methylamine, ethylamine, aniline vào các mẩu giấy quỳ tím riêng rẽ. Có bao nhiêu dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Trả lời: .

Câu 24

Cho các chất sau: ethylene glycol, glucose, ethanol, fructose, formic acid, methyl acetate. Có bao nhiêu chất có thể phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?

Trả lời: .

Câu 25

Cần bao nhiêu gam glucose để tráng một tấm gương hình chữ nhật có độ dài các cạnh là 40 cm và 103 cm, độ dày 0,1 μm? Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3 và hiệu suất của phản ứng đạt 80%.

Trả lời: .

Câu 26

Cho các chất: amylose, amylopectin, saccharose, maltose, cellulose. Có bao nhiêu chất trong phân tử có chứa liên kết α-1,4-glucose?

Trả lời: .