buồn nhỉ?
ok em =)) quay lại thì bùng nổ hơn nhé:>
\(-\) Thì tương lai đơn (Future Simple)
$\star$Công thức
\(\left(+\right)\)
\(-\) Động từ thường : \(S+\) \(will\) /\(\sh all\) + \(V\)- inf
\(-\) Động từ to be : \(S+will\) /\(\sh all\) \(be+\cdots\)
\(\left(-\right)\)
\(-\) Động từ thường : \(S+will\) /\(\sh all\) not + \(V\) -inf
\(-\) Động từ to be : \(S+will\) / \(\sh all\) not + \(be+\cdots\)
\(\left(?\right)\)
\(-\) Yes/No :
Động từ thường : \(Will\) / \(Shall\) \(+S+V\) -inf ?
Động từ to be : \(Will\) / \(Shall\) \(+S+be+\cdots?\)
\(-\) Wh
Động từ thường : \(WH\) -+ \(will\) /\(\sh all\) \(+S+V\) -inf?
Động từ to be :\(WH\) -+ \(will\) / \(\sh all\) \(+S+be\ldots?\)
\(-\) Các TH dùng thì tương lai đơn
1. Dùng để diễn tả hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai.
2. Dùng để đưa ra ý kiến hay dự đoán về một sự việc trong tương lai.
3. Dùng để diễn tả quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói.
4. Dùng để diễn tả sự sẵn lòng, sẵn sàng thực hiện một hành động.
5. Dùng để diễn đạt lời hứa
6. Dùng để diễn đạt lời cảnh báo hoặc đe dọa
7. Dùng để đề nghị giúp đỡ người khác
8. Dùng để đưa ra một vài gợi ý
9. Dùng để hỏi xin lời khuyên
10. Dùng trong câu điều kiện loại I, diễn tả một giả định có thể xảy ra trong hiện tại và tương lai
\(-\) DHNB
\(1\) .Trạng từ chỉ thời gian trong tương lai
Tomorrow: ngày mai.
Ví dụ: I will visit my grandparents tomorrow. (Tôi sẽ đến thăm ông bà ngày mai.)
This week/ next month/ next year: Tuần này/ tháng này/ năm này.
Ví dụ: I will visit my grandparents this week. (Tôi sẽ đến thăm ông bà tuần này.)
This + buổi trong ngày/ thứ trong tuần/ tháng trong năm.
Ví dụ: I will visit my grandparents this Sunday. (Tôi sẽ đến thăm ông bà chủ nhật này.)
Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới.
Ví dụ: I will visit my grandparents next week.(Tôi sẽ đến thăm ông bà tuần tới.)
Next + buổi trong ngày/ thứ trong tuần/ tháng trong năm.
Ví dụ: I will visit my grandparents next Sunday. (Tôi sẽ đến thăm ông bà chủ nhật tới.)
In + thời gian: trong … nữa.
Ví dụ: I will visit my grandparents in 5 days. (Tôi sẽ đến thăm ông bà trong 5 ngày nữa.)
\(2.\) Trong câu có những động từ chỉ quan điểm
(I'm) sure/ certain … : Tôi chắc rằng …
Ví dụ: I’m sure Brazil will win the World Cup. (Tôi chắc rằng Brazil sẽ vô địch World Cup)
(I) think/ believe/ suppose … : Tôi nghĩ rằng/ tin rằng/ cho rằng …
Ví dụ: I think Brazil will win the World Cup. (Tôi nghĩ rằng Brazil sẽ vô địch World Cup)
I wonder … : Tôi tự hỏi …
Ví dụ: I wonder when Brazil will win the World Cup. (Tôi tự hỏi khi nào Brazil sẽ vô địch
World Cup)
\(3.\) Trong câu có những trạng từ chỉ quan điểm
Probably: dùng để diễn tả một sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai.
Ví dụ: Brazil will probably win the World Cup. (Brazil chắc hẳn sẽ vô địch World Cup)
Personally: theo ý kiến của tôi/ quan điểm của tôi là
Ví dụ: Personally, this song will be a hit (Theo quan điểm cá nhân của tôi thì bài hát này sẽ
trở thành một cú hit)
Obviously: rõ ràng là
Ví dụ: It will obviously rain next week. (Rõ ràng là trời sẽ mưa vào tuần tới)
(Nguồn ví dụ : zim.vn)
\(\#An\)
What's your name?
Dịch : Tên bạn là gì
\(-\) Cấu trúc câu trả lời :
$\star$ Cách 1 : My name is + tên
$\star$ Cách 2 : I'm + tên
tháng 3 qua lâu rồi bạn ơi
b ngậm cái miệng của b lại đi
b im mồm hộ mình cái=)) xàm vừa th b ơi:))
là sao?
\(\frac{x-4}{1}\) \(+\frac{x-3}{2}=\) \(\frac{x+2}{3}\) \(+\frac{x-1}{4}\)
\(\frac{12\left(x-4\right)}{12}+\) \(\frac{6\left(x-3\right)}{12}\) \(=\frac{4\left(x+2\right)}{12}\) \(+\frac{3.\left(x-1\right)}{12}\)
\(12\left(x-4\right)+6\left(x-3\right)=4\left(x+2\right)+3\left(x-1\right)\)
\(12x-48+6x-18=4x+8-3x-3\)
\(12x+6x-4x-3x=8-3+48+18\)
\(11x=\) \(71\)
\(x=\frac{71}{11}\)
Vậy nghiệm của pt là: \(x=\frac{71}{11}\)
same