Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Ngọc Mai
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Topic 1:

My school is big and very nice. There are many classrooms, a library, and a playground. The teachers are kind and helpful, and the students are friendly. We study many subjects, like English, math, and science. I love my school because it is interesting and special.

Topic 2:

My best friend is Lan. She is kind and always helps me with homework. She has long black hair and a big smile. We often play games and talk after school. Lan is funny, friendly, and sporty. I have a lot of fun playing with her.

Topic 3:

To: nambest@mail.com

Subject: My House

Hi Nam,

I want to tell you about my house. It is small but very nice. There are two bedrooms, a living room, a kitchen, and a bathroom. My favorite place is the garden because it has many flowers. Please visit me soon!

Write back soon,

Minh

1.

Giải thích:

Câu này diễn tả kế hoạch trong tương lai (tomorrow), vậy dùng thì hiện tại tiếp diễn hoặc tương lai đơn.

- Dùng hiện tại tiếp diễn:

“Susan and Alice” là chủ ngữ số nhiều, chia to be là “are”, động từ chia V-ing là “making”.

- Dùng tương lai đơn:

Dùng "won't" (will not), động từ "make" đứng sau ở dạng nguyên thể là "won't (will not) make".

“cake” là danh từ đếm được số ít, dùng “a” trước nó.

Đáp án: Susan and Alice aren’t making / won't make / will not make a cake tomorrow.

Dịch: Susan và Alice sẽ không làm bánh vào ngày mai.

2.

Giải thích:

Câu này diễn tả thói quen làm vào mỗi thứ ba (on Tuesday), vậy dùng thì hiện tại đơn.

“they” là chủ ngữ số nhiều, chia động từ “have”.

On + ngày → dùng “on”.

Đáp án: They have band practice after school on Tuesday.

Dịch: Họ có buổi tập ban nhạc sau giờ học vào thứ Ba.

1.

Giải thích:

Dùng đại từ sở hữu “yours” để nói về việc sở hữu các quyển sách. “books” là danh từ số nhiều nên dùng “are”.

Hoặc dùng “belong to you” – thuộc về bạn.

Đáp án: books are yours/ books belong to you

Dịch: Những cuốn sách khoa học đó là của bạn.

2.

Giải thích:

Có 30 phòng học trong trường, tức là trường có 30 phòng học.

Câu này diễn tả sự thật chung chung, dùng thì hiện tại đơn. “my school” là chủ ngữ số ít, chia động từ là “has”.

Đáp án: has 30 (thirty) classrooms

Dịch: Trường tôi có 30 phòng học.

3.

Giải thích:

Dùng đại từ sở hữu “mine” để nói về việc sở hữu đồng phục. “uniform” là danh từ số ít nên dùng “is”.

Hoặc dùng “belongs to me” – thuộc về tôi.

Đáp án: is mine - belongs to me

Dịch: Cái đồng phục đó của tôi.

Hello my name is............today i will talk about my favourite fesstival.its called tet.do you know?tet is the biggest traditional festival in vietnam.before tet people often decorate their house,buy fruit and flowers.before tet,i often help my family to clean the house,ưater the plants,so tired!during tet,people often go outside to watch lion daces.my family usually eat traditional food like chicken and noodles.i can get lucky money during tet.my realative sometimes give me some lucky money.i often spend it on comics and books.i really like tet becauss i dont need to go to school .

Topic 1: My hometown is Nam Dinh. It is in the north of Vietnam. My hometown is famous for its delicious traditional noodle soup called "Pho". The people in my hometown are very friendly and helpful. I like my hometown because it is quiet and the air is clean. 

Topic 2: My favorite book is "The Cat in the Hat." It is a children’s book. The story is about two kids who meet a funny cat. The cat makes a mess in their house but fixes everything before their mom comes home. I like this book because it is funny and easy to read.

Topic 3: My best friend is Linh. She has long black hair and brown eyes. She is very kind and funny. We like playing games and talking together after school. She always makes me laugh, and we have a lot of fun. I am happy to have her as my friend.

Question 1: I live in a house / an apartment. 

Question 2: My father / mother / sister … does. 

Question 3: I clean the kitchen / do the laundry / make dinner … 

Question 4: I like art because I love drawing pictures. 

Question 5: I’m visiting my grandparents / playing soccer … 

Question 6: I usually / often / sometimes … go shopping. 

My favorite character is Cinderella. She is a beautiful girl with long blonde hair. Cinderella is kind and hard-working. She lives with her mean stepmother and stepsisters. In the story, she goes to the royal ball with the help of her fairy godmother. I like Cinderella because she never loses hope and believes in her dreams.

Question 1: There is a science lab 

Viết lại câu với cấu trúc There + be … để nói về số lượng, sự tồn tại của sự vật. 

Danh từ “a science lab” là danh từ đếm được số ít, cần dùng be là “is”. 

Dịch: 

Trường có phòng thí nghiệm khoa học để thực hiện các thí nghiệm.

➝ Có phòng thí nghiệm khoa học để thực hiện các thí nghiệm ở trong trường.

Question 2: Does the library have new computers 

Viết lại câu với cấu trúc There + be … để nói về số lượng, sự tồn tại của sự vật. 

Khi viết lại câu, chủ ngữ trong câu là “the library”, vậy cần sử dụng cấu trúc câu hỏi: Does + S + have …? 

Dịch: 

Có máy tính mới trong thư viện phải không? 

➝ Thư viện có máy tính mới phải không?

Question 3: An’s camera is on 

Viết lại câu sử dụng dạng sở hữu cách.

Dịch: 

Chiếc máy ảnh ở trên bàn. Chiếc máy ảnh đó là của An.

➝ Chiếc máy ảnh của An ở trên bàn. 

Question 4: doesn’t eat pizza or chocolate 

Sử dụng “or” để bổ sung ý trong câu phủ định. 

Dịch:

Tony không ăn pizza vào bữa sáng. Tony không ăn sô cô la vào bữa sáng.

➝ Tony không ăn pizza hay socola vào bữa sáng. 

1/ Tìm số tự nhiên có 2 chữ số ab:
Vì 10 <= ab <= 99 nên 21 <= 2ab + 1 <= 199.
Do 2ab + 1 là số chính phương lẻ nên 2ab + 1 có thể là 25, 49, 81, 121, 169.
  • Nếu 2ab + 1 = 25 thì ab = 12. Khi đó 3ab + 1 = 37 (loại).
  • Nếu 2ab + 1 = 49 thì ab = 24. Khi đó 3ab + 1 = 73 (loại).
  • Nếu 2ab + 1 = 81 thì ab = 40. Khi đó 3ab + 1 = 121 = 11^2 (thỏa mãn).
  • Nếu 2ab + 1 = 121 thì ab = 60. Khi đó 3ab + 1 = 181 (loại).
  • Nếu 2ab + 1 = 169 thì ab = 84. Khi đó 3ab + 1 = 253 (loại).
    Vậy số cần tìm là ab = 40.
2/ Chứng minh A = n3 - 3n2 + 2n chia hết cho 6:
Ta có A = n(n^2 - 3n + 2) = n(n - 1)(n - 2).
Đây là tích của 3 số nguyên liên tiếp.
Trong 3 số nguyên liên tiếp, luôn có ít nhất một số chia hết cho 2 và đúng một số chia hết cho 3.
Vì 2 và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau nên tích của chúng chia hết cho 2 * 3 = 6.
Vậy A chia hết cho 6 với mọi số nguyên n.
3/ Tìm x, y thuộc tập hợp số tự nhiên khác 0:
  • Với y = 1: x^2 = 1! = 1 => x = 1 (thỏa mãn).
  • Với y = 2: x^2 = 1! + 2! = 3 (loại).
  • Với y = 3: x^2 = 1! + 2! + 3! = 9 => x = 3 (thỏa mãn).
  • Với y = 4: x^2 = 1! + 2! + 3! + 4! = 33 (loại).
  • Với y >= 5: Các giai thừa từ 5! trở đi đều có tận cùng là 0. Khi đó vế phải có tận cùng giống với tổng 1! + 2! + 3! + 4! = 33, tức là tận cùng bằng 3.
    Số chính phương không bao giờ tận cùng bằng 3 nên trường hợp này không có x thỏa mãn.
    Vậy các cặp số (x, y) là (1, 1) và (3, 3).
4/ Chứng minh ab - 1 là bội của 3:
Vì a và b không chia hết cho 3 và có cùng số dư nên số dư chỉ có thể là 1 hoặc 2.
  • Trường hợp 1: a và b cùng dư 1.
    Khi đó a = 3k + 1, b = 3m + 1.
    ab - 1 = (3k + 1)(3m + 1) - 1 = 9km + 3k + 3m + 1 - 1 = 3(3km + k + m).
    Số này rõ ràng chia hết cho 3.
  • Trường hợp 2: a và b cùng dư 2.
    Khi đó a = 3k + 2, b = 3m + 2.
    ab - 1 = (3k + 2)(3m + 2) - 1 = 9km + 6k + 6m + 4 - 1 = 9km + 6k + 6m + 3 = 3(3km + 2k + 2m + 1).
    Số này cũng chia hết cho 3.
    Vậy ab - 1 luôn là bội của 3.
a) Chứng minh a^2 + b^2 chia hết cho 13
  • Theo đề bài, ta có: a = 13k + 2 và b = 13m + 3 (với k, m là các số nguyên).
  • Khi đó:
    a^2 + b^2 = (13k + 2)^2 + (13m + 3)^2
    = (169k^2 + 52k + 4) + (169m^2 + 78m + 9)
    = 169k^2 + 52k + 169m^2 + 78m + 13
  • Vì 169k^2, 52k, 169m^2, 78m và 13 đều chia hết cho 13, nên tổng của chúng chia hết cho 13.
  • Vậy a^2 + b^2 chia hết cho 13.
b) Chứng minh a^2 + b^2 + ab chia hết cho 19
  • Ta có: a = 19k + 3 và b = 19m + 2.
  • Để tính nhanh, ta xét số dư của biểu thức khi chia cho 19:
    a^2 chia cho 19 dư 3^2 = 9
    b^2 chia cho 19 dư 2^2 = 4
    ab chia cho 19 dư 3 * 2 = 6
  • Tổng các số dư là: 9 + 4 + 6 = 19.
  • Vì 19 chia hết cho 19 nên a^2 + b^2 + ab chia hết cho 19.
c) Chứng minh nếu (a + b) chia hết cho 3 thì (a^3 + b^3) chia hết cho 3
  • Ta sử dụng hằng đẳng thức: a^3 + b^3 = (a + b)(a^2 - ab + b^2).
  • Theo giả thiết, (a + b) chia hết cho 3.
  • Trong một tích, nếu có một thừa số chia hết cho 3 thì cả tích đó chia hết cho 3.
  • Vậy a^3 + b^3 chia hết cho 3.