có thế cung ko biết
Ta chứng minh bằng ước chung lớn nhất.
Xét hai số
\(a = 3 x + 2 , b = 2 x + 1 \left(\right. x \in \mathbb{Z} \left.\right)\)
Gọi \(d = gcd \left(\right. 3 x + 2 , \textrm{ }\textrm{ } 2 x + 1 \left.\right)\).
Khi đó \(d\) chia mọi tổ hợp tuyến tính của \(a\) và \(b\), đặc biệt:
\(\left(\right. 3 x + 2 \left.\right) - \left(\right. 2 x + 1 \left.\right) = x + 1\)
nên
\(d \mid \left(\right. x + 1 \left.\right) .\)
Lại có:
\(\left(\right. 2 x + 1 \left.\right) - 2 \left(\right. x + 1 \left.\right) = - 1\)
suy ra
\(d \mid 1.\)
Vậy \(d = 1\).
👉 Do đó
\(gcd \left(\right. 3 x + 2 , \textrm{ }\textrm{ } 2 x + 1 \left.\right) = 1 ,\)
hay \(3 x + 2\) và \(2 x + 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau (với mọi \(x \in \mathbb{Z}\)).
Ta chứng minh M, H, D, N cùng nằm trên một đường tròn.
𝐴 𝐵 ⊥ 𝐴 𝐶 AB⊥AC 𝐴 𝐻 AH là đường cao ⇒
𝐴 𝐻 ⊥ 𝐵 𝐶 , 𝐻 ∈ 𝐵 𝐶 AH⊥BC,H∈BC 𝐴 𝐷 AD là phân giác trong của ∠ 𝐻 𝐴 𝐶 ∠HAC ⇒
∠ 𝐷 𝐴 𝐶 ∠HAD=∠DAC Phân giác trong của ∠ 𝐴 𝐵 𝐶 ∠ABC cắt:
𝐴 𝐻 AH tại 𝑀 M
𝐴 𝐷 AD tại 𝑁 N
∠ 𝑀 𝐷 𝑁 ∠MHN=∠MDN hoặc tương đương:
∠ 𝑀 𝑁 𝐷 ∠MHD=∠MND Chỉ cần chỉ ra hai góc cùng chắn một cung ⇒ tứ giác nội tiếp.
90 ∘ ∠HAC=90 ∘
Mà 𝐴 𝐷 AD là phân giác của ∠ 𝐻 𝐴 𝐶 ∠HAC, suy ra:
45 ∘ ∠HAD=∠DAC=45 ∘
🔹 Bước 2: Xét vai trò của phân giác tại B Gọi 𝐵 𝐼 BI là phân giác của ∠ 𝐴 𝐵 𝐶 ∠ABC ⇒ 𝐵 𝐼 BI tạo với 𝐵 𝐴 BA và 𝐵 𝐶 BC các góc bằng nhau.
Do:
𝐵 𝐼 ∩ 𝐴 𝐻 M=BI∩AH
𝐵 𝐼 ∩ 𝐴 𝐷 N=BI∩AD
nên:
∠ 𝐴 𝐵 𝑀 ∠MBH=∠MBC=∠ABM và
∠ 𝑁 𝐵 𝐶 ∠NBH=∠NBC 🔹 Bước 3: Chứng minh hai góc bằng nhau Xét hai tam giác:
△ 𝑀 𝐻 𝐷 △MHD
△ 𝑀 𝑁 𝐷 △MND
Ta có:
90 ∘ − ∠ 𝑀 𝐵 𝐻 ∠MHD=90 ∘ −∠MBH
90 ∘ − ∠ 𝑁 𝐵 𝐻 ∠MND=90 ∘ −∠NBH
Mà:
∠ 𝑁 𝐵 𝐻 ∠MBH=∠NBH (vì cùng nằm trên phân giác góc 𝐴 𝐵 𝐶 ABC)
⇒
∠ 𝑀 𝑁 𝐷 ∠MHD=∠MND 4. Kết luận Vì:
∠ 𝑀 𝑁 𝐷 ∠MHD=∠MND nên bốn điểm 𝑀 , 𝐻 , 𝐷 , 𝑁 M,H,D,N cùng nằm trên một đường tròn.
✅ Kết luận cuối cùng: 𝑀 𝐻 𝑁 𝐷 l a ˋ tứ gi a ˊ c nội ti e ˆ ˊ p MHND l a ˋ tứ gi a ˊ c nội ti e ˆ
ˊ p
Tóm tắt ngắn gọn các bước và kết luận:
Để giải, ta nhận thấy mẫu tổng:
A = Σ_{k=1}^{9} a_k, với a_k = (2k+1) / k^2 / (k+1)^2
cụ thể từng phần:
Tuy nhiên ở mô tả ban đầu bạn có vẻ đang viết dạng (2k+1) / [k^2 (k+1)^2]. Ta sẽ khai triển bằng phân tích phân số.
Ta có:
\(\frac{2 k + 1}{k^{2} \left(\right. k + 1 \left.\right)^{2}} = \frac{A}{k} + \frac{B}{k^{2}} + \frac{C}{k + 1} + \frac{D}{\left(\right. k + 1 \left.\right)^{2}}\)
Giải hệ để tìm A,B,C,D (không phải cần thiết chi tiết cho kết quả cuối cùng, chỉ cần kết quả tổng):
Một cách ngắn gọn là nhận thấy:
\(\frac{2 k + 1}{k^{2} \left(\right. k + 1 \left.\right)^{2}} = \left(\left(\right. \frac{1}{k} - \frac{1}{k + 1} \left.\right)\right)^{2}\)
và
\(\left(\left(\right. \frac{1}{k} - \frac{1}{k + 1} \left.\right)\right)^{2} = \frac{1}{k^{2}} - \frac{2}{k \left(\right. k + 1 \left.\right)} + \frac{1}{\left(\right. k + 1 \left.\right)^{2}}\)
Nhưng dùng trực tiếp công thức phân tích thành tổng telescoping có dạng:
\(\frac{2 k + 1}{k^{2} \left(\right. k + 1 \left.\right)^{2}} = \frac{1}{k^{2}} - \frac{2}{k \left(\right. k + 1 \left.\right)} + \frac{1}{\left(\right. k + 1 \left.\right)^{2}}\)
khi cộng từ k=1 đến 9, các phần có thể telescope được.
Cụ thể:
Vì vậy:
A = [Σ_{k=1}^{9} 1/k^2] - 9/5 + [Σ_{j=2}^{10} 1/j^2]
= [ (Σ_{k=1}^{9} 1/k^2) + (Σ_{j=2}^{10} 1/j^2) ] - 9/5
Note that Σ_{k=1}^{9} 1/k^2 + Σ_{j=2}^{10} 1/j^2 = 1 + 2 Σ_{n=2}^{9} (1/n^2) + 1/10^2? Cẩn thận:
Vậy A = S9 + (S10 − 1) − 9/5 = (S9 + S10) − 1 − 9/5 = (S9 + S10) − 14/5
Các giá trị số thực:
Do đó A ≈ (1.539767 + 1.549767) − 14/5
= 3.089534 − 2.8
= 0.289534
Vậy A ≈ 0.2895 (làm tròn 4 chữ số thập phân).
Nếu bạn muốn chữ số exact, ta có thể tính hằng số S9 và S10 bằng phân số nhưng giá trị decimal là thuận tiện. Bạn có muốn mình cung cấp dạng đúng phân số cho A không hay kết quả số thập phân là đủ?