Giới thiệu về bản thân

Đi khắp thiên hà , đi khắp thên hà anh vẫn sẽ bước đi để kiếm em
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

đọc là độc chất , dược là dược liệu 👌

Việc dùng AI khong ph là sai nó giúp ng hỏi có câu hỏi đúng và tốt nhất khong vô lí đau bro , HỎI BÀI cũng cần câu trả lời tốt để được tick đúng chớ trl sai ai tick đúng bro

  • Bài toán: Cho tam giác đều \(A B C\) cạnh \(a\). Tập hợp các điểm \(M\) thỏa mãn đẳng thức\(4 M A^{2} + M B^{2} + M C^{2} = \frac{5 a^{2}}{2}\)nằm trên một đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\) có bán kính \(R\). Tính \(R\).

Bước 1: Xác định tọa độ các điểm \(A , B , C\)

  • Vì tam giác đều cạnh \(a\), ta có thể đặt tọa độ các điểm như sau cho dễ tính toán:\(A = \left(\right. 0 , 0 \left.\right) , B = \left(\right. a , 0 \left.\right) , C = \left(\right. \frac{a}{2} , \frac{a \sqrt{3}}{2} \left.\right)\)

Bước 2: Gọi \(M = \left(\right. x , y \left.\right)\), viết biểu thức các khoảng cách

  • Ta có:\(M A^{2} = \left(\right. x - 0 \left.\right)^{2} + \left(\right. y - 0 \left.\right)^{2} = x^{2} + y^{2}\)\(M B^{2} = \left(\right. x - a \left.\right)^{2} + y^{2} = \left(\right. x - a \left.\right)^{2} + y^{2}\)\(M C^{2} = \left(\left(\right. x - \frac{a}{2} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{2} \left.\right)\right)^{2}\)

Bước 3: Thay vào đẳng thức

\(4 M A^{2} + M B^{2} + M C^{2} = \frac{5 a^{2}}{2}\)

Thay các biểu thức:

\(4 \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) + \left(\right. \left(\right. x - a \left.\right)^{2} + y^{2} \left.\right) + \left(\right. \left(\left(\right. x - \frac{a}{2} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{2} \left.\right)\right)^{2} \left.\right) = \frac{5 a^{2}}{2}\)

Bước 4: Mở rộng và nhóm các hạng tử

  • Mở rộng từng phần:
\(4 x^{2} + 4 y^{2} + \left(\right. x^{2} - 2 a x + a^{2} + y^{2} \left.\right) + \left(\right. x^{2} - a x + \frac{a^{2}}{4} + y^{2} - a y \sqrt{3} + \frac{3 a^{2}}{4} \left.\right) = \frac{5 a^{2}}{2}\)
  • Cộng các hệ số:
\(4 x^{2} + x^{2} + x^{2} = 6 x^{2}\)\(4 y^{2} + y^{2} + y^{2} = 6 y^{2}\)\(- 2 a x - a x = - 3 a x\)\(- a y \sqrt{3}\)\(a^{2} + \frac{a^{2}}{4} + \frac{3 a^{2}}{4} = a^{2} + a^{2} = 2 a^{2}\)

Vậy phương trình trở thành:

\(6 x^{2} + 6 y^{2} - 3 a x - a y \sqrt{3} + 2 a^{2} = \frac{5 a^{2}}{2}\)

Bước 5: Chuyển vế và chuẩn hóa

\(6 x^{2} + 6 y^{2} - 3 a x - a y \sqrt{3} = \frac{5 a^{2}}{2} - 2 a^{2} = \frac{5 a^{2}}{2} - \frac{4 a^{2}}{2} = \frac{a^{2}}{2}\)

Chia cả hai vế cho 6:

\(x^{2} + y^{2} - \frac{3 a}{6} x - \frac{a \sqrt{3}}{6} y = \frac{a^{2}}{12}\)

Hay:

\(x^{2} + y^{2} - \frac{a}{2} x - \frac{a \sqrt{3}}{6} y = \frac{a^{2}}{12}\)

Bước 6: Hoàn thành bình phương

Viết lại:

\(x^{2} - \frac{a}{2} x + y^{2} - \frac{a \sqrt{3}}{6} y = \frac{a^{2}}{12}\)

Hoàn thành bình phương từng biến:

  • Với \(x\):
\(x^{2} - \frac{a}{2} x = \left(\left(\right. x - \frac{a}{4} \left.\right)\right)^{2} - \left(\left(\right. \frac{a}{4} \left.\right)\right)^{2} = \left(\left(\right. x - \frac{a}{4} \left.\right)\right)^{2} - \frac{a^{2}}{16}\)
  • Với \(y\):
\(y^{2} - \frac{a \sqrt{3}}{6} y = \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{12} \left.\right)\right)^{2} - \left(\left(\right. \frac{a \sqrt{3}}{12} \left.\right)\right)^{2} = \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{12} \left.\right)\right)^{2} - \frac{3 a^{2}}{144} = \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{12} \left.\right)\right)^{2} - \frac{a^{2}}{48}\)

Thay vào phương trình:

\(\left(\left(\right. x - \frac{a}{4} \left.\right)\right)^{2} - \frac{a^{2}}{16} + \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{12} \left.\right)\right)^{2} - \frac{a^{2}}{48} = \frac{a^{2}}{12}\)

Bước 7: Cộng các hằng số sang vế phải

\(\left(\left(\right. x - \frac{a}{4} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{12} \left.\right)\right)^{2} = \frac{a^{2}}{12} + \frac{a^{2}}{16} + \frac{a^{2}}{48}\)

Tính tổng bên phải:

  • Quy đồng mẫu số 48:
\(\frac{a^{2}}{12} = \frac{4 a^{2}}{48} , \frac{a^{2}}{16} = \frac{3 a^{2}}{48} , \frac{a^{2}}{48} = \frac{a^{2}}{48}\)

Tổng:

\(\frac{4 a^{2}}{48} + \frac{3 a^{2}}{48} + \frac{a^{2}}{48} = \frac{8 a^{2}}{48} = \frac{a^{2}}{6}\)

Bước 8: Kết luận

  • Phương trình đường tròn là:
\(\left(\left(\right. x - \frac{a}{4} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. y - \frac{a \sqrt{3}}{12} \left.\right)\right)^{2} = \frac{a^{2}}{6}\)
  • Bán kính đường tròn:
\(R = \sqrt{\frac{a^{2}}{6}} = \frac{a}{\sqrt{6}} = \frac{a \sqrt{6}}{6}\)

Đáp án:

\(\boxed{R = \frac{a}{\sqrt{6}}}\)