
Tu Quyen
Giới thiệu về bản thân



































Gọi số xe máy hai bánh là \(x\) và số xe máy ba bánh là \(y\).
Bước 1: Lập hệ phương trình
- Tổng số xe là 10:
\(x + y = 10\) - Tổng số bánh xe là 23:
\(2 x + 3 y = 23\)
Bước 2: Giải hệ phương trình
Từ phương trình thứ nhất, ta có:
\(y = 10 - x\)
Thay vào phương trình thứ hai:
\(2 x + 3 \left(\right. 10 - x \left.\right) = 23\) \(2 x + 30 - 3 x = 23\) \(- x + 30 = 23\) \(- x = - 7\) \(x = 7\)
Thay \(x = 7\) vào phương trình \(y = 10 - x\):
\(y = 10 - 7 = 3\)
Bước 3: Kết luận
Vậy cửa hàng có 7 xe máy hai bánh và 3 xe máy ba bánh.
NHỚ TICK NHA
a) Có thể làm cho 4 đống sỏi bằng nhau (mỗi đống 25 viên).
b) Có thể đạt trạng thái (15, 25, 25, 35).
NHỚ TICK NHA
Để tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều, ta cần xác định diện tích của ba mặt tam giác bên.
Bước 1: Xác định diện tích một mặt tam giác
Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều cạnh 60 cm và các mặt bên là tam giác cân với cạnh đáy 60 cm và cạnh bên 96,4 cm.
Diện tích một tam giác bên được tính theo công thức:
\(S=\frac{1}{2}\timesđ\overset{ˊ}{\text{a}}\text{y}\times\text{chiều cao}\overset{}{}\)
Trong tam giác cân này, để tính chiều cao, ta sử dụng định lý Pitago trong tam giác vuông có:
- Cạnh huyền là cạnh bên của hình chóp: 96,4 cm
- Một cạnh góc vuông là nửa cạnh đáy: \(\frac{60}{2} = 30\) cm
- Chiều cao cần tìm là cạnh góc vuông còn lại
Áp dụng định lý Pitago:
\(h^{2} + 30^{2} = 96.4^{2}\) \(h^{2} = 96.4^{2} - 30^{2}\) \(h^{2} = 9290.56 - 900\) \(h^{2} = 8390.56\) \(h=\sqrt{8390.56}\approx91\text{cm}\)
Bước 2: Tính diện tích xung quanh
Diện tích một mặt tam giác:
\(S_{\text{m}ộ\text{t m}ặ\text{t}}=\frac{1}{2}\times60\times91.6\) \(=\frac{60 \times91.6}{2}=\frac{5496}{2}=2748\text{cm}^2\)
Vì hình chóp có 3 mặt bên, diện tích xung quanh là:
\(S_{\text{xung quanh}}=3\times2748=8244\text{ cm}^2\)
Kết luận
Diện tích xung quanh của hình chóp là 8244 cm².
NHỚ TICK NHA
11.951.073
- Chủ ngữ: "Những âm thanh của sự sống trăm ngả"
nói về cái gì hoặc ai trong câu. Cụm danh từ "Những âm thanh của sự sống trăm ngả" chỉ sự vật, là chủ thể chính của hành động trong câu. - Vị ngữ: "tụ về, theo gió ngân lên vang vọng"
nói về hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. "tụ về" là động từ chỉ hành động, và "theo gió ngân lên vang vọng" mô tả cách thức, phương thức hành động của âm thanh
Bước 1: Tính diện tích của tam giác \(A B C\)
Diện tích của tam giác có thể tính bằng công thức:
\(S = \frac{1}{2} \times đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y} \times \text{chi} \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \text{u}\&\text{nbsp};\text{cao}\)
Trong đó:
- Đáy \(B C = 6\) cm
- Chiều cao \(A H = 4\) cm
Vậy diện tích của tam giác \(A B C\) là:
\(S_{A B C} = \frac{1}{2} \times 6 \times 4 = 12 \textrm{ } \text{cm}^{2}\)
Bước 2: Tính diện tích tam giác \(A D C\)
Điểm \(D\) là trung điểm của cạnh \(A B\), nên đoạn \(A D = D B\). Khi đó, tam giác \(A D C\) và tam giác \(A B C\) có diện tích bằng nhau vì chúng có cùng chiều cao từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(B C\), nhưng đáy của tam giác \(A D C\) chỉ bằng một nửa đáy của tam giác \(A B C\).
Do đó, diện tích của tam giác \(A D C\) bằng một nửa diện tích của tam giác \(A B C\):
\(S_{A D C} = \frac{1}{2} \times S_{A B C} = \frac{1}{2} \times 12 = 6 \textrm{ } \text{cm}^{2}\)
Kết luận:
Diện tích của tam giác \(A D C\) là 6 cm².
Bước 1: Xét các nghiệm nguyên có thể có
Theo định lý về nghiệm nguyên của đa thức nguyên hệ số, nếu \(Q \left(\right. x \left.\right)\) có nghiệm nguyên \(x_{0}\), thì \(x_{0}\) phải là ước số của hệ số tự do (hệ số không chứa \(x\)), tức là ước số của 3.
Các ước số của 3 là:
\(x_{0} \in \left{\right. \pm 1 , \pm 3 \left.\right}\)
Chúng ta sẽ thay từng giá trị này vào \(Q \left(\right. x \left.\right)\) để kiểm tra.
Bước 2: Thử các giá trị nguyên
Thử \(x = 1\):
\(Q \left(\right. 1 \left.\right) = 1^{3} + 5 \left(\right. 1^{2} \left.\right) + 2 \left(\right. 1 \left.\right) + 3 = 1 + 5 + 2 + 3 = 11 \neq 0\)
Thử \(x = - 1\):
\(Q \left(\right. - 1 \left.\right) = \left(\right. - 1 \left.\right)^{3} + 5 \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} + 2 \left(\right. - 1 \left.\right) + 3 = - 1 + 5 - 2 + 3 = 5 \neq 0\)
Thử \(x = 3\):
\(Q \left(\right. 3 \left.\right) = 3^{3} + 5 \left(\right. 3^{2} \left.\right) + 2 \left(\right. 3 \left.\right) + 3 = 27 + 45 + 6 + 3 = 81 \neq 0\)
Thử \(x = - 3\):
\(Q \left(\right. - 3 \left.\right) = \left(\right. - 3 \left.\right)^{3} + 5 \left(\right. - 3 \left.\right)^{2} + 2 \left(\right. - 3 \left.\right) + 3 = - 27 + 45 - 6 + 3 = 15 \neq 0\)
Bước 3: Kết luận
Vì tất cả các giá trị \(x_{0} \in \left{\right. \pm 1 , \pm 3 \left.\right}\) đều không làm cho \(Q \left(\right. x \left.\right) = 0\), nên \(Q \left(\right. x \left.\right)\) không có nghiệm nguyên.
Vậy đã chứng minh được rằng đa thức \(Q \left(\right. x \left.\right)\) không có nghiệm nguyên
cho e xin fb e hỏi thẳng a luôn, tra nhiều em mệt..